鬼谷子72术 QUỶ CỐC TỬ 72 PHÉP ĐẤU PHÁP CHI THUẬT

Quỷ Cốc Tử

DANH MỤC

-Phép thứ 1: Âm mưu dương mưu

-Phép thứ 2: Xoay chuyển Càn khôn

-Phép thứ 3 Đánh bại lần lượt:

-Phép thứ 4:  Ứng biến thần tình:

-Phép thứ 5:  Giành hết thiên cơ:

-Phép thứ 6:  Họa phúc tùy lời:

-Phép thứ 7:  Chúng bất địch quả:

-Phép thứ 8:  Trăm phương ngàn kế:

-Phép thứ 9: Thiên địa vô thường:

-Phép thứ 10: Thay cũ đổi mới:

-Phép thứ 11: Nhìn xa trông rộng:

-Phép thứ 12: Xử lý linh họat

-Phép thứ 13 Mưu thâm thích hợp:

-Phép thứ 14: Hành động bí mật:

Phép thứ 15:  Đột phá điểm yếu:

-Phép thứ 16 Nhỏ mà thấy lớn:

-Phép thứ 17:  Đổi vai chủ – khách:

-Phép thứ 18: Chiêu nạp người hàng

-Phép thứ 19: Ứng địch hành động

-Phép thứ 20: Tam giáo cửu lưu

-Phép thứ 21: Bổ dọc chen ngang

-Phép thứ 22:  Trói buộc chi phối

-Phép thứ 23:  Liệu địch như thần

-Phép thứ 24:  Không lừa nổi ai

-Phép thứ 25: Yếu thắng được mạnh

-Phép thứ 26:  Biến không thành có

-Phép thứ27: Uốn ba tấc lưỡi

-Phép thứ 28: Thu phục nhân tâm

-Phép thứ 29:  một công đôi việc

-Phép thứ 30: Bốn lạng ngàn cân

Phép thứ 31:  Ngàn vàng phá địch

-Phép thứ 32:  Chủ động quyền biến

-Phép thứ 33: Tuyệt đối bí mật

-Phép thứ 34:  Kích động vua chúa.

-Phép thứ 35:  Kế sách lâu dài

-Phép thứ 36: Biết trước thời thế

-Phép thứ 37:  Không đánh vẫn oai

-Phép thứ 38:  Nắm quyền bá chủ

-Phép thứ 39: Thay thù thành bạn

-Phép thứ 40:  Chỉ dẫn do người

-Phép thứ 41: Chiêu hiền đãi sĩ

-Phép thứ 42:  Áp đặt chủ quan

-Phép thứ 43:  Mâu thuẫn thống nhất

-Phép thứ 44: Thủ trước công sau

-Phép thứ 45 Kiên tâm bền chí

-Phép thứ 46:  Lấy tĩnh chế động

-Phép thứ 47:  Quyết giữ chính nghĩa

Phép thứ 48:  Đánh vào chỗ yếu

-Phép thứ 49: Ghi công quên lỗi

-Phép thứ 50: Hạ chiếu cầu hiền

-Phép thứ 51: Lưu danh muôn thuở

-Phép thứ 52: Thoái binh chế binh

Phép thứ 53: Đại hiền vô địch

-Phép thứ 54: Tiến công nước-người

-Phép thứ 55:  Giữ thế cân bằng

-Phép thứ 56:  Ân náu chờ thời

Phép thứ 57:  Sử dụng nội gián

-Phép thứ 58:  Uốn nắn sửa sang

-Phép thứ 59:  Lùi để tiến tới

-Phép thứ 60: Cho rồi mới lấy

-Phép thứ 61 : Quan sát gián tiếp

-Phép thứ 62 Đánh rắn dập đầu

-Phép thứ 63: Chủ quan hại mình

-Phép thứ 64:  Dẫn dụ đối phương

-Phép thứ 65: Lợi dụng kẻ địch

-Phép thứ 66: một cây thành rừng

-Phép thứ 67:  Tương quan lợi hại

-Phép thứ 68: Hình dung có địch

-Phép thứ 69:  Học hỏi kẻ thù

-Phép thứ 70: Nói mãi phải tin

-Phép thứ 71: Luồn sau leo cao

-Phép thứ 72: Không màng danh lợi

第01术

阳谋阴谋智略计谋, 各有形容, 或圆或方, 或阴或阳, 圣人谋之于阴故曰’神’, 成之于阳故曰’明’, 所谓主事成者, 积德也。

Yángmóu yīnmóu zhìlüè jìmóu, gè yǒu xíngróng, huò yuán huò fāng, huò yīn huò yáng,

shèngrén móu zhī yú yīn gù yuē’shén’, chéng zhī yú yáng gù yuē’ míng’, suǒwèi zhǔshì chéng zhě, jīdé yě.

计谋, 有阴谋和阳谋之别, 在任何情况下, 人们都不可轻视对方, 因为事件、环境、情报都有假的。

Jìmóu, yǒu yīnmóu hé yáng móu zhī bié, zài rènhé qíngkuàng xià, rénmen dōu bùkě qīngshì duìfāng, yīn wéi shìjiàn, huánjìng, qíngbào dōu yǒu jiǎ de.

所以圣人应该高深莫测。

Suǒyǐ shèngrén yīnggāi gāoshēn mò cè.

所谓“阴”, 是谋之于阴成之于阳。

Suǒwèi “yīn”, shì móu zhī yú yīn chéng zhī yú yáng.

“Mưu kế trí lược, mỗi cái đều có hình dạng của nó:  hoặc vuông hoặc tròn, hoặc âm hoặc dương”. Mưu kế có âm mưu và dương mưu, trong bất kỳ tình huống nào, người ta đều không được coi thường đối phương. Bởi vì sự việc, có những việc giả dối mà đối phương cố ý tạo ra. Tình báo cũng có tình báo giả. Cho nên thánh nhân phải làm cho đối phương không thể dò biết thực hư, Như nhà buôn phải dấu kín như không có chuyện gì. Âm mưu ở đây không phải là thứ thủ đọan của bọn tiểu nhân, mà là âm mưu của thánh nhân. Mưu việc ở âm mà thành sự ở dương. Mục đích là làm cho dân giàu nước mạnh. Cho nên Quỷ cốc tử lại nói: Thánh nhân mưu ở âm nên gọi là Thần, thành ở dương nên gọị là Minh, chủ sự thành tức là tích đức vậy.

02

扭转乾坤 故静固志意, 神归其舍, 则威覆盛矣, 威覆盛, 则内实坚, 内实坚, 则莫当。

Niǔzhuǎn qiánkūn gù jìng gù zhì yì, shén guī qí shě, zé wēi fù shèng yǐ, wēi fù shèng, zé nèi shí jiān, nèi shí jiān, zé mò dāng.

当形势不利时, 必须千方百计地涵养自己的精神力量, 精神力量强大了, 才可以扭转乾坤。

Dāng xíngshì bùlì shí, bìxū qiānfāngbǎijì dì hányǎng zìjǐ de jīngshén lìliàng, jīngshén lìliàng qiángdàle, cái kěyǐ niǔzhuǎn qiánkūn.

-Phép thứ 2: Xoay chuyển Càn khôn

Giữ vững ý chí, tinh thần thì sẽ có uy lực.  Có uy lực ắt bên trong mạnh, bên trong mạnh thì không ai địch nổi”.  Quỷ cốc tử cho rằng:  khi tình thế bất lợi cho ta, ta phải dùng trăm phương ngàn kế để hàm dưỡng sức mạng tinh thần, và chỉ khi nào sức mạnh tinh thần của ta hùng hậu thì mới có thể Xoay chuyển càn Khôn.

03

各个击破分威法伏熊, 分威者, 神之覆也。

Gège jípò fēn wēi fǎ fú xióng, fēn wēi zhě, shén zhī fù yě.

要想使对方的威势分散, 必须效法伏熊, 伺机而动, 各个击破。

Yào xiǎng shǐ duìfāng de wēishì fēnsàn, bìxū xiàofǎ fú xióng, sìjī ér dòng, gège jípò.

-Phép thứ 3 Đánh bại lần lượt:

“Phân tán được uy thế của đối phương thì ta mạnh như thần”. Muốn phân tán uy lực của đối phương thì ta phải phục sẵn, chờ cơ hội xuất hiện mà lần lượt đánh bại đối phuơng.

第04

如闭如卦环转因化, 莫之所为, 退为尤仪。

Rú bì rú guà huán zhuǎn yīn huà, mò zhī suǒ wéi, tuì wéi yóu yí.

在作战时, 人们必须象圆环 那样 随机 应变, 运转自如, 使他人不知道自己的真实情况。

Zài zuòzhàn shí, rénmen bìxū xiàng yuán huán nàyàng suíjī yìngbiàn, yùnzhuǎn zìrú, shǐ tārén bù zhīdào zìjǐ de zhēnshí qíngkuàng.

-Phép thứ 4:  Ứng biến thần tình:

“Tiến thoái xoay trở, xuất quỷ nhập thần khiến người không biết đâu mà lần”. Khi tác chiến ta phải tùy cơ ứng biến không hề cố định, xoay chuyển tùy ý muốn, khiến cho đối phương chẳng biết thực hư.

05

盗尽天机是以圣人居天地之间, 立身、御击、施教、扬声、明名也, 必因事物之会, 观天象之宜。

Dào jìn tiānjī shì yǐ shèngrén jū tiāndì zhī jiān, lìshēn, yù jī, shī jiào, yáng shēng, míng míng yě, bì yīn shìwù zhī huì, guān tiānxiàng zhī yí.

一个高明的人, 在瞬息万变的事物中, 应及时抓住事物转化的时机, 去调整或执行自己的计划。

Yīgè gāomíng de rén, zài shùnxī wànbiàn de shìwù zhong, yīng jíshí zhuā zhù shìwù zhuǎnhuà de shíjī, qù tiáozhěng huò zhíxíng zìjǐ de jìhuà.

-Phép thứ 5:  Giành hết thiên cơ:

“Thánh nhân ở giữa trời đất: lập thân, tạo nghiệp, lên tiếng, tuyên truyền đều phải quan sát tượng trời để chớp đúng thời cơ” một người cao minh, trước sự biến đổi mau lẹ của sự vật, sẽ biết nắm lấy thời cơ, vận hội một cách kịp thời mà thực thi, hoặc điều chỉnh kế họach của mình.

06

一言兴邦圣人所贵道微妙者, 诚以其可以转危为安, 救亡使存也。

Yī yán xīng bāng shèngrén suǒ guì dào wéimiào zhě, chéng yǐ qí kěyǐ zhuǎnwēiwéi’ān, jiùwáng shǐ cún yě.

世人说话随口而发, 一言而出, 遗祸无穷。

Shìrén shuōhuà suíkǒu ér fā, yī yán ér chū, yíhuò wúqióng.

-Phép thứ 6:  Họa phúc tùy lời:

“Lời lẽ của Thánh nhân rất huyền diệu, có thể chuyển nguy thành an, cứu cả mạng sống”. Thế gian có câu:  “ một lời nói ra, ngựa giỏi chẳng đuổi kịp”. Hàn Phi Tử nói:  “Cái tâm của kẻ vô mưu, lời lẽ của kẻ có mưu: đều là nguy”.  Ngụ ý rằng người ta phải thận trọng trong lời ăn tiếng nói.  Ngôn ngữ là tiếng lòng, là biểu hiệu tư tưởng. Tục ngữ Trung quốc có câu: “Muốn biết việc trong bụng, hãy nghe lời cửa miệng “ Họa phúc là tùy ở lời nói vậy.

07

众不敌寡将枢, 谓春生、夏长、秋收、冬藏, 天之正也, 不可逆之, 逆之, 虽盛必衰。

Zhòng bù dí guǎ jiāng shū, wèi chūnshēng, xià zhǎng, qiūshōu, dōng cáng, tiān zhī zhèng yě, bùkěnì zhī, nì zhī, suī shèng bìshuāi.

得道 多助 失道 寡助

Dédào duōzhù shī dào guǎ zhù

-Phép thứ 7:  Chúng bất địch quả:

Quỷ cốc tử nói:  “Xuân sinh; hạ trưởng; Thu thu; Đông tàng. Đạo trời là vậy, chẳng thể làm trái. ” Lại nói:  “Làm trái, dù thịnh ắt suy”. Trời đất có bốn mùa thay đổi, nhân sự cũng có quy luật biến hoá của nó, mỗi người nếu có hành động trái ngược với quy luật phát triển của sự vật, thì dù thế lực lớn mạnh đến mấy cuối cùng cũng sẽ thất bại. Một người, nếu hành động đúng theo quy luật phát triển của sự vật, thì dù hiện thời còn đơn thương độc mã, nhưng rồi vẫn có thể lấy ít thắng nhiều.

08

计中诡计凡趋合倍反, 计有造合, 化转环属, 各有形势, 反复相求, 因事为制。

Jì zhōng guǐjì fán qū hé bèi fǎn, jì yǒu zào hé, huà zhuǎn huán shǔ, gè yǒu xíngshì, fǎnfù xiāng qiú, yīn shì wèi zhì.

世上万事千变万化, 一个主帅, 必须拿出多个计谋去应付不断变化的情况。

Shìshàng wànshì qiānbiàn wànhuà, yīgè zhǔshuài, bìxū ná chū duō gè jìmóu qù yìngfù bùduàn biànhuà de qíngkuàng.

-Phép thứ 8:  Trăm phương ngàn kế:

“ Vạn sự trên thế gian biến hoá vô cùng, tình hình lúc thế này khi thế khác.

Người đời cũng trăm phương ngàn kế”. Một vị chủ soái ắt hẵn cũng phải nắm vững nhiều lọai mưu kế để ứng phó với tình huống không ngừng thay đổi.

09

天地无常天地所变换, 既有变换, 岂能长久乎?

Tiāndì wúcháng tiāndì suǒ biànhuàn, jì yǒu biànhuàn, qǐ néng chángjiǔ hū?

天地之间, 没有不变之天气, 没有不变之人事, 一个人只知一味地相信即成的传统, 而不知道革新, 他就必然被时代所淘汰。

Tiāndì zhī jiān, méiyǒu bù biàn zhī tiānqì, méiyǒu bù biàn zhī rénshì, yīgè rén zhǐ zhī yīwèi de xiāngxìn jí chéng de chuántǒng, ér bù zhīdào géxīn, tā jiù bìrán bèi shídài suǒ táotài.

-Phép thứ 9: Thiên địa vô thường:

“Trời đất luôn thay đổi há có gì trường cửu”. Một cái lý chung xuyên suốt giữa trời và người. Khi trời luôn đổi, nhân sự làm sao bất biến. Một người chỉ một mực theo đuổi truyền thống mà không chịu đổi mới, ắt sẽ bị lạc hậu so với thời cuộc.

第10

推陈出新曲则全, 枉则过, 满则盈, 敝则新, 少则得, 多则惑。

Tuīchénchūxīn qū zé quán, wǎng zéguò, mǎn zé yíng, bì zé xīn, shǎo zé dé, duō zé huò.

推陈出新, 要具有创新精神!

Tuīchén chūxīn, yào jùyǒu chuàngxīn jīngshén!

-Phép thứ 10: Thay cũ đổi mới:

“Uốn lượn thì toàn vẹn, cong ắt sẽ qua, đầy ắt sẽ tràn, rách nát sẽ đổi mới, ít rồi đủ, nhiều ắt giảm”.  Thay cũ đổi mới là quy luật phát triển của vạn vật trong vũ trụ. Song sáng tạo cái mới bao giờ cũng dựa trên cơ sở truyền thống sẵn có.  Không kế thừa truyền thống thì đừng nói gì đến sang tạo cái mới.  Phải hiểu thấu đáo truyền thống mới có thể tiếp nhận tinh hoa và gạt bỏ cặn bã, từ đó mà phát huy thêm tinh hoa của truyền thống.

第11

高瞻远瞩智用于众人之所不能知, 亦能用于众人之所不能见。

Gāozhān yuǎnzhǔ zhì yòng yú zhòngrén zhī suǒ bùnéng zhī, yì néng yòng yú zhòngrén zhī suǒ bùnéng jiàn.

众人不知道的东西, 众人看不见的东西, 智者独能明察秋毫。

Zhòngrén bù zhīdào de dōngxī, zhòngrén kàn bùjiàn de dōngxī, zhìzhě dú néng míngchá qiūháo.

-Phép thứ 11: Nhìn xa trông rộng:

“Bậc đại trí dùng cái mà mọi người không hay biết, cũng dùng cái mà mọi người không nhìn thấy”.  Cái mà mọi người không hay biết, không nhìn thấy thì chỉ có bậc đị trí mới thấy rõ.  Như vậy gọi là “biết nhìn xa trông rộng”.

第12

翻手为背为小无内, 为大无外。益损、去就、倍反, 借以阴阳御其事, 阳动而行, 阴占而藏, 阳动而出, 阴随而入, 阳还终始, 阴极反阳。

Fān shǒu wéi bèi wèi xiǎo wú nèi, wéi dà wú wài. Yì sǔn, qùjiù, bèi fǎn, jièyǐ yīnyáng yù qí shì, yáng dòng ér xíng, yīn zhàn ér cáng, yáng dòng ér chū, yīn suí ér rù, yáng hái zhōng shǐ, yīnjí fǎn yáng.

运用灵活的方法来处理我们面前的事情, 才能胜不骄败不馁。

Yùnyòng línghuó de fāngfǎ lái chǔlǐ wǒmen miànqián de shìqíng, cáinéng shēng bù jiāo bài bù něi.

-Phép thứ 12: Xử lý linh họat

“Lợi hay thiệt, được hay mất, nhiều hay ít. . . . đều dùng âm dương chế ngự. Dương động mà vận hành, âm tĩnh mà thu tàng. Dương động mà hiện ra, âm theo mà nhập vào. Dương cực sinh âm, âm cực sinh dương”.  Vạn vật trong thiên hạ luôn luôn thay đổi. Khí hậu có 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông luôn đổi thay. Đời người có sống chết, đủ thấy biến đổi là quy luật phát triển của vạn vật. Ta phải linh họat chứ không máy móc xử lý mọi việc mới có thể:  “Thắng không kiêu, bại không nản”.

第13

忤合深谋凡趋合倍反, 计有适合, 化转环属, 各有形势, 反复相求, 因事为制, 成于事而合于计谋, 与之为主, 合于彼而离于此, 计谋不两忠, 必有反忤, 反于是忤于彼, 忤于此反于彼, 其术也。

Wǔ hé shēn móu fán qū hé bèi fǎn, jì yǒu shìhé, huà zhuǎn huán shǔ, gè yǒu xíngshì, fǎnfù xiāng qiú, yīn shì wèi zhì, chéng yúshì ér hé yú jìmóu, yǔ zhī wéi zhǔ, hé yú bǐ ér lí yú cǐ, jìmóu bù liǎng zhōng, bì yǒu fǎn wǔ, fǎn yú shì wǔ yú bǐ, wǔ yú cǐ fǎn yú bǐ, qí shù yě.

一个成功的人有他成功的发法。

Yīgè chénggōng de rén yǒu tā chénggōng de fǎ fǎ.

大小进退, 其用一也。古之善背向者, 乃协四海, 包就桀, 然后合于汤, 吕尙三就文王, 三入殿, 而不能有所明, 然后合于文王。

Dàxiǎo jìntuì, qí yòng yī yě. Gǔ zhī shàn bèi xiàng zhě, nǎi xié sìhǎi, bāo jiù jié, ránhòu hé yú tāng, lǚshàngsān jiù wénwáng, sān rù diàn, ér bùnéng yǒu suǒ míng, ránhòu hé yú wénwáng.

不要朝秦暮楚。

Bùyào zhāoqín mùchǔ.

-Phép thứ 13 Mưu thâm thích hợp:

“Phàm theo hay bỏ, thuận hay nghịch phải tùy theo hoàn cảnh.  Hợp ở mưu ắt thành ở sự. Bỏ ta theo người hay bỏ người theo ta: ấy là do mưu thuật có toàn vẹn hay không? Dùng thiên hạ có mưu kế này, dùng một nước có mưu kế khác, dùng một phái có mưu kế nọ, dùng một người có cách dùng riêng. Lớn nhỏ tiến thoái. . . đều có cách thích hợp. Xưa nay, kẻ giỏi xoay trở:  theo hay bỏ, giúp được 4 biển, chi phối được chư hầu đều trải qua lắm phen chuyển hoá, theo hay bỏ, mới tìm ra chỗ thích hợp.  Cho nên Y Doãn mấy bận theo vua Thang, mấy bận theo vua Kiệt, cuối cùng mới theo vua Thang. Lã Vọng 3 lần theo Văn vương, 3 lần nhập điện vẫn chưa thật rõ. Cuối cùng mới hợp với Văn Vương”.

第14

暗度陈仓圣人之道阳, 愚人之道阴, 圣人之制道, 在隐与匿。

Àndùchéncāng shèngrén zhī dào yáng, yúrén zhī dào yīn, shèngrén zhī zhì dào, zài yǐn yǔ nì.

聪明的将帅, 往往会制造一些假象迷惑敌人, 暗地里却进行着制敌于死命的行动。

Cōngmíng de jiàngshuài, wǎngwǎng huì zhìzào yīxiē jiǎxiàng míhuò dírén, àndìlǐ què jìnxíngzhe zhì dí yú sǐmìng de xíngdòng.

-Phép thứ 14: Hành động bí mật:

“Đạo âm của Thánh hiền, đạo dương của kẻ ngu, đạo của Thánh nhân ẩn giấu rất kỹ”.  Tướng soái khôn ngoan thường tạo nên những cái giả để mê hoặc đối phương, ngấm ngầm hành động để giáng cho đối phương những đòn trí mạng.

第15

一点突破从外制内, 事有因, 由而随也。

Yīdiǎn túpò cóng wài zhì nèi, shì yǒu yīn, yóu ér suí yě.

要想从外部控制别人的内心, 必须抓住事物的关键环节, 一切问题就可以迎刃而解了。

Yào xiǎng cóng wàibù kòngzhì biérén de nèixīn, bìxū zhuā zhù shìwù de guānjiàn huánjié, yīqiè wèntí jiù kěyǐ yíngrèn’érjiěle.

Phép thứ 15:  Đột phá điểm yếu:

“Từ ngoài chế ngự bên trong, sự việc có điểm cốt lõi phải nhắm vào đó”. Muốn khống chế nội tâm kẻ khác thì phải nắm chắc:  đâu là điểm mấu chốt, đâu là chồ yếu để mà chĩa mũi nhọn vào đó.

第16

视微成巨察其事, 论万物, 别雌雄, 虽非其事, 见微知类。

Shì wēi chéng jù chá qí shì, lùn wànwù, bié cíxióng, suī fēi qí shì, jiàn wēi zhī lèi.

细节决定成败!

Xìjié juédìng chéngbài!

-Phép thứ 16 Nhỏ mà thấy lớn:

“Quan sát sự việc, luận về vạn sự, chớ tranh hơn thua. Phải biết nhìn: cái tuy nhỏ nhưng mà nhìn thấy nó lớn lao”.  Người thông minh chỉ căn cứ vào triệu chứng nhỏ bé mà biết nó tiềm ẩn sự kiện trọng đại.

第17

主客互变故为强者积于弱也, 为有者积于曲也, 有余者积于不定也, 此其道不行也, 柔弱胜于刚强, 故积弱可以为强。

Zhǔkè hù biàngù wéi qiáng zhě jī yú ruò yě, wèi yǒu zhě jī yú qū yě, yǒuyú zhě jī yú bùdìng yě, cǐ qí dào bùxíng yě, róuruò shèng yú gāngqiáng, gù jī ruò kěyǐ wéi qiáng.

较量主客之势, 则有变客为主, 变主为客之术也。

Jiàoliàng zhǔkè zhī shì, zé yǒu biàn kè wéi zhǔ, biàn zhǔ wèi kè zhī shù yě.

-Phép thứ 17:  Đổi vai chủ – khách:

“Mạnh tích tụ từ yếu, Có tích tụ từ không. Yếu muốn thắng mạnh, mềm muốn thắng cứng thì phảỉ tích yếu, tích mềm”. So sánh thế giữa chủ và khách để đổi vai chủ khách. Đó cả là một nghệ thuật.

第18

纳叛招降勿坚而拒之, 许之则防守, 拒之则闭塞。

Nà pàn zhāoxiáng wù jiān ér jù zhī, xǔ zhī zé fángshǒu, jù zhī zé bìsè.

一个聪明的主帅, 应该有一种雄伟的政治家气魄, 他不拒绝任何一个想要归附自己的人。

Yīgè cōngmíng de zhǔshuài, yīnggāi yǒuyī zhǒng xióngwěi de zhèngzhì jiā qìpò, tā bù jùjué rènhé yīgè xiǎng yào guīfù zìjǐ de rén.

-Phép thứ 18: Chiêu nạp người hàng

“Cự tuyệt là bịt kín lối vào, đề phòng quá kỹ thì chẳng ai theo”. Một vị chủ soái thông minh thì phải có khí phách của một chính trị gia vĩ đại, sẵn sàng chiêu nạp những ai muốn chạy về phía mình.

第19

应敌而动从而应之, 事无不可。

Yìngdí ér dòng cóng’ér yīng zhī, shì wú bùkě.

这里的“应”是以无为达到无不为的一种方法。不鸣则已, 一鸣惊人, 不动则已, 一动就势不可挡。

Zhèlǐ de “yīng” shì yǐ wúwéi dádào wúbù wéi de yī zhǒng fāngfǎ. Bù míng zé yǐ, yīmíng jīngrén, bù dòng zé yǐ, yīdòng jiù shìbùkědǎng.

-Phép thứ 19: Ứng địch hành động

“Tuy động mà ứng, việc gì cũng xong”.  Ứng nghĩa là chuyển động sau người, bất đắc dĩ mới động. ”Ứng” đây không phải là thái độ tiêu cực, bất đề kháng, mà là dùng “Vô vi” để đạt tới cảnh giờ “Vô bất vi” một cá nhân, nếu ở đâu cũng hiếu thắng, tranh giành hơn thua:  thì thể lực và tinh thần sẽ bị hao tổn rất nhanh, tuổi thọ sẽ chẳng được lâu bền Ngược lại, nếu hiểu rõ lẽ “ứng địch nhi động” thì sẽ không vọng động một cách khinh xuất. Mà không ngừng rèn luyện thể lực và ý chí một cách nghiêm túc, cho đến khi hòan toàn có khả năng thắng địch thì mới hành động, Không làm thì thôi, mà đã ra tay thì không có gì cản nổi. Đã đánh là thắng.

第20

三教九流凡度权量能, 所以征远求近, 其有隐括, 乃可挣, 乃可求, 乃可用。

Sānjiào jiǔliú fán dù quán liàng néng, suǒyǐ zhēng yuǎn qiú jìn, qí yǒu yǐn kuò, nǎi kě zhēng, nǎi kě qiú, nǎi kěyòng.

一个人要想干出一番事业, 就必须广泛地招纳各方面的人才。

Yīgè rén yào xiǎng gàn chū yī fān shìyè, jiù bìxū guǎng fàn de zhāo nà gè fāngmiàn de réncái.

-Phép thứ 20: Tam giáo cửu lưu

“Tìm kiếm nhân tài, phải tìm khắp xa gần. Phải có người tài về từng phương diện để khi cần thì ta có thể xử dụng”. Một người muốn dựng nghiệp lớn thì phải chiêu nạp nhiều tài năng. Tử Nghiêm là người nước Trịnh rất biết chọn và dùng người. Công Tôn Huy am hiểu tình hình bốn nước. Tỳ Thâm thì giỏi bày mưu. Phùng Giản Tử có tài phán đoán mọi sự. Tử Đại Thúc thì văn hay chữ tốt. Gặp sự việc liên quan giữa các nước. Tử Nghiêm hỏi Công Tôn huy, sau đó bàn mưu tính kế với Tỳ Thâm, đọan để Phùng Giản Tử phán đoán mọi khả năng diễn biến của sự việc. Sau khi xong việc bèn để Tử Đại thúc sọan lời văn ứng đối với quan khách các nước.

第21

散纵连横用分威散众之权, 以见其兑威。破坏敌人的联盟关系, 从而增强自己的威力。

Sàn zòng lián héng yòng fēn wēi sàn zhòng zhī quán, yǐ jiàn qí duì wēi. Pòhuài dírén de liánméng guānxì, cóng’ér zēngqiáng zìjǐ de wēilì.

用权谋之术, 分化敌人, 打败敌人, 从而树立自己的威信。

Yòng quánmóu zhī shù, fēnhuà dírén, dǎbài dírén, cóng’ér shùlì zìjǐ de wēixìn.

-Phép thứ 21: Bổ dọc chen ngang

Quỷ Cốc Tử nói:  “Dùng cách phân tán uy quyền để chuyển quyền”. Người tài giỏi nhất phải biết phá vỡ sự liên minh của các đối thủ phân tán uy lực của chúng mà tăng cường uy thế của mình.

第22

飞钳破敌飞钳篇谓“立世而制事, 必先察同异, 别是非之语,

Fēi qián pò dí fēi qián piān wèi “lì shì ér zhì shì, bì xiān chá tóng yì, bié shìfēi zhī yǔ,

见内外之辞, 知有无之数, 决安危之计, 定亲疏之事,

Jiàn nèiwài zhī cí, zhī yǒu wú zhī shù, jué ānwéi zhī jì, dìng qīnshū zhī shì,

然后乃权量之, 其有隐括, 乃可征, 乃可求, 乃可用,

Ránhòu nǎi quán liàng zhī, qí yǒu yǐn kuò, nǎi kě zhēng, nǎi kě qiú, nǎi kěyòng,

引钩箝之辞, 飞而箝之, 钩箝之语, 其说辞也, 乍同乍异,

Yǐn gōu qián zhī cí, fēi ér qián zhī, gōu qián zhī yǔ, qí shuōcí yě, zhà tóng zhà yì,

其用或称财货琦珠、白玉、采邑以事之, 或量能立势以钩之,

Qí yòng huò chēng cái huò qí zhū, báiyù, cài yì yǐ shì zhī, huò liàng néng lì shì yǐ gōu zhī,

或伺候见间以箝之, 将用之天下, 必量权度能, 见天时之盛衰!

Huò cìhòu jiàn jiān yǐ qián zhī, jiāng yòng zhī tiānxià, bì liàng quán dù néng, jiàn tiānshí zhī shèngshuāi!

知地形之广狭, 险阻之难易, 人民财货之多少, 诸侯之交,

Zhī dìxíng zhī guǎng xiá, xiǎnzǔ zhī nán yì, rénmín cái huò zhī duōshǎo, zhūhóu zhī jiāo,

孰亲孰疏, 孰爱孰憎, 心意之虑, 怀审其意, 知其所好恶,

Shú qīn shú shū, shú ài shú zēng, xīnyì zhī lǜ, huái shěn qí yì, zhī qí suǒ hào è,

乃说其所望, 以飞钳之辞, 钩其所好, 以箝求之, 用之于人,

Nǎi shuō qí suǒwàng, yǐ fēi qián zhī cí, gōu qí suǒ hào, yǐ qián qiú zhī, yòng zhī yú rén,

则量智能, 权财力, 料气势, 为三枢机以迎之, 随之,

Zé liàng zhìnéng, quán cáilì, liào qìshì, wèi sān shūjī yǐ yíng zhī, suí zhī,

以箝合之, 以意宜之, 此飞钳之缀也。

Yǐ qián hé zhī, yǐ yì yí zhī, cǐ fēi qián zhī zhuì yě.

用于人, 则空往而实来, 缀而不失, 以究其辞, 可箝而从,

Yòng yú rén, zé kōng wǎng ér shí lái, zhuì ér bù shī, yǐ jiū qí cí, kě qián ér cóng,

可箝而横, 可引而东, 可引而西, 可引而南, 可引而北。

Kě qián ér héng, kě yǐn ér dōng, kě yǐn ér xī, kě yǐn ér nán, kě yǐn ér běi.

可引而反, 可引而覆。”

Kě yǐn ér fǎn, kě yǐn ér fù. ”

抢占有利地位, 利于不败之势。

Qiǎngzhàn yǒulì dìwèi, lìyú bù bài zhī shì.

-Phép thứ 22:  Trói buộc chi phối

“Lập thế tạo thế. Phải quan sát, nghe ngóng, xác định mức độ của người và việc mà định kế an nguy. Xem thiên thời thịnh suy, địa hình rộng hẹp của các quốc gia, tài sản của dân chúng, quan hệ giữa các chư hầu mà dùng thiên hạ. Xem tài năng, khí thế, sức vóc mà dùng người. Xem cái gì, người nào cần giấu diếm hay phô bày; cần dung nạp hay mời chào. Xem Đông Tây, ngó Nam Bắc. Rồi dùng mọi biện pháp khả dĩ để chi phối, trói buộc một cá nhân, một tập đòan hay một quốc gia làm theo ý muốn của, mà không thể nào làm khác được”.

第23

料敌如神寂然不动, 感而遂能天下之敌, 能知于知, 见于不见。

Liào dí rú shén jìrán bù dòng, gǎn ér suì néng tiānxià zhī dí, néng zhī yú zhī, jiànyú bùjiàn.

聪明人往往能透过错综复杂的现象, 掌握敌人的真正动向。

Cōngmíng rén wǎngwǎng néng tòuguò cuòzōng fùzá de xiànxiàng, zhǎngwò dírén de zhēnzhèng dòngxiàng.

-Phép thứ 23:  Liệu địch như thần

“Ngồi một chỗ mà nắm biết mọi chuyện trong thiên hạ”. Bậc đại trí có thể qua mọi diễn biến phức tạp, chằng chịt, qua hiện tượng mà nhận biết phương hướng hành động thật sự của đối phương.

第24

间不能人筹措万类之始终, 达人心之理, 见变化之朕焉。

Jiān bùnéng rén chóucuò wàn lèi zhī shǐzhōng, dá rénxīn zhī lǐ, jiàn biànhuà zhī zhèn yān.

聪明人往往能从微小的细节中捕捉到重大事情的征兆, 识破敌人的阴谋。

Cōngmíng rén wǎngwǎng néng cóng wéixiǎo de xìjié zhōng bǔzhuō dào zhòngdà shìqíng de zhēngzhào, shìpò dírén de yīnmóu

-Phép thứ 24:  Không lừa nổi ai

“Kế sách dù muôn ngàn kiểu, cuối cùng cũng không nằm ngoài tâm lý con người”. Người thông minh, tỉnh táo, từ triệu chứng nhỏ nhặt tưởng như không đáng kể mà nắm bắt được sự kiện trọng đại để phá vỡ âm mưu của đối phương.

第25

弱可攻强故为强者积于弱也, 也有者积于曲也, 有余者积于不定也, 此其道术行也, 柔胜于刚强, 故积弱可以为强。

Ruò kě gōng qiáng gù wéi qiáng zhě jī yú ruò yě, yěyǒu zhě jī yú qū yě, yǒuyú zhě jī yú bùdìng yě, cǐ qí dào shù xíng yě, róu shèng yú gāngqiáng, gù jī ruò kěyǐ wéi qiáng.

弱与强, 都是相对而言, 在一定的情况下, 弱也可以攻强, 并能获得胜利。

Ruò yǔ qiáng, dōu shì xiāngduì ér yán, zài yīdìng de qíngkuàng xià, ruò yě kěyǐ gōng qiáng, bìng néng huòdé shènglì.

-Phép thứ 25: Yếu thắng được mạnh

“Mạnh tích tự từ yếu; Có tích tụ từ không. Đó là cả một nghệ thuật”. Yếu muốn thắng mạnh, mềm muốn thắng cứng thì phải tích yếu, tích mềm. Yếu và mạnh chỉ là một cách nói tương đối. Trong tình huống nhất định, yếu cũng có thể thắng được mạnh.

第26

无中生有神道混沌为一, 以变论万义类, 说义无穷。

Wúzhōngshēngyǒu shéndào hùndùn wéi yī, yǐ biàn lùn wàn yì lèi, shuō yì wúqióng.

尽管天道混混沌沌, 君主或将帅可以由此推论出世上万物变化的道理, 解说无穷无尽的奥秘。

Jǐnguǎn tiāndào hùn hun dùn dùn, jūnzhǔ huò jiàngshuài kěyǐ yóu cǐ tuīlùn chūshì shàng wànwù biànhuà de dàolǐ, jiěshuō wúqióng wújìn de àomì.

-Phép thứ 26:  Biến không thành có

“Thần đạo hỗn thuần vi nhất, dù đạo trời phức tạp đến mấy cũng có thể suy diễn bất tận”.  Bậc quân tử hay thống soái có thể suy luận hàng vạn lý lẽ biến hoá trên thế gian để lý giải các bí ẩn vô cùng vô tận.

第27

空中楼阁饰言者, 假之也, 假之者, 益损也。

Kōngzhōnglóugé shì yán zhě, jiǎ zhī yě, jiǎ zhī zhě, yì sǔn yě.

善于利用言词去构筑一个乌托邦的世界, 调动己方人的积极性, 引诱敌人上钩。要努力将自己陈述的东西说得无比美好, 具有强烈的诱惑力。

Shànyú lìyòng yáncí qù gòuzhù yīgè wūtuōbāng de shìjiè, diàodòng jǐfāng rén de jījíxìng, yǐnyòu dírén shànggōu. Yào nǔlì jiāng zìjǐ chénshù de dōngxī shuō dé wúbǐ měihǎo, jùyǒu qiángliè de yòuhuò lì.

-Phép thứ27: Uốn ba tấc lưỡi

“Lời lẽ khôn khéo hay giả dối đều lợi hại khôn tả”.  Người khôn khoan thường lợi dụng ngôn từ để vẽ ra lâu đài trên cát, kích thích người ta
hăng hái hay dẫn dụ đối phương mắc lừa. Muốn được vậy thì phải tô điểm cho thất khéo và nói năng phải thật hùng hồn, đầy sức dẫn dụ và thuyết phục.

第28

带兵带心摄心者, 人系其心于己。

Dài bīng dài xīn shè xīn zhě, rén xì qí xīn yú jǐ.

带兵, 必须要以带心为最高的原则, 必须使每个人心里服从。

Dài bīng, bìxū yào yǐ dài xīn wèi zuìgāo de yuánzé, bìxū shǐ měi gèrén xīnlǐ fúcóng.

-Phép thứ 28: Thu phục nhân tâm

“Dùng tâm hệ trọng hơn dùng binh”. Dùng binh vẫn phải lấy việc dùng tâm làm nguyên tắc cao nhất. Chỉ dùng binh mà không dùng đến tâm thì rất là nguy hiểm. Bởi lẽ dùng binh vốn là để giết địch, nếu ta thất bại thì địch sẽ giết ta. Cho nên dùng binh cũng có thể đem lại hậu quả “tự giết mình”.  Dùng binh hòan toàn không chỉ giới hạn ở việc dùng mệnh lệnh hay kỷ luật bắt người ta phục tùng, mà còn phải làm co người ta “tâm phục”. Lòng người đã phục thì dù hành động, động tác có thể chệch chọac, song hết thảy đều đồng lòng như  một .

第29

一石二鸟或因此, 或因彼;或以事上, 或以敌下。

Yīshí’èrniǎo huò yīncǐ, huò yīn bǐ; huò yǐ shì shàng, huò yǐ dí xià.

一个计谋能够收到多种效果为佳。

Yīgè jìmóu nénggòu shōu dào duō zhǒng xiàoguǒ wèi jiā.

-Phép thứ 29:  một công đôi việc

“Vừa lợi cho mình mà cũng lợi cho người, trên hay mà dưới cũng tốt”. Một mưu kế phải đem lại nhiều hiệu quả thì mới là kế hay, kiểu như một mũi tên mà bắn trúng hai con chim.

第30

四两千斤何谓量权?曰: 度于大小, 谋于众寡。

Sì liǎng qiānjīn héwèi liàng quán? Yuē:  Dù yú dàxiǎo, móu yú zhòng guǎ.

一个统帅或者将领, 应该知己知彼。这样, 他就能以“四两”之力巧胜“千斤之力”。

Yīgè tǒngshuài huòzhě jiànglǐng, yīnggāi zhījǐnzhībǐ. Zhèyàng, tā jiù néng yǐ “sì liǎng” zhī lì qiǎo shèng “qiānjīn zhī lì”

-Phép thứ 30: Bốn lạng ngàn cân

“Lượng quyền là gì? Là đo lường lớn nhỏ -xác định nhiều ít”.  Tướng soái thì phải “biết mình biết người”:  mới có thể dùng sức “ bốn lạng mà thắng ngàn cân”. Thông thừơng thì bốn lạng có thể bị đè bẹp bởi ngàn cân. Nhưng nếu sức bốn lạng khôn khéo tránh né sức ngàn cân, rồi sau đó giáng đòn thì có thể hòan toàn thắng ngàn cân.

第31

万金间敌事皆有内捷, 索使本捷或结以财货, 或结以采邑。

Wàn jīn jiān dí shì jiē yǒu nèi jié, suǒ shǐ běn jié huò jié yǐ cái huò, huò jié yǐ cài yì.

用钱去敌国间谍活动, 往往能收到战场上得不到的结果。

Yòng qián qù díguó jiàndié huódòng, wǎngwǎng néng shōu dào zhànchǎng shàng dé bù dào de jiéguǒ.

Phép thứ 31:  Ngàn vàng phá địch

“Mọi sự đều có sự cố kết bên trong, có thể dùng tiền tài, nhan sắc để phá vỡ sự cố kết ấy”.  Dùng nhiều tiền để mua chuộc, ly gián nội bộ đối phương có thể thu được thắng lợi mà ở chiến trường không thể nào giành được.

第32

制人行权事贵制人, 而不贵见制于人;治人者, 握权也, 见制人者, 制命也;道贵制人, 不贵制于人也;制人者握权, 制于人者失命。

Zhì rén xíng quán shì guì zhì rén, ér bù guì jiàn zhì yú rén; zhì rén zhě, wò quán yě, jiàn zhì rén zhě, zhì mìng yě; dào guì zhì rén, bù guì zhì yú rén yě; zhì rén zhě wò quán, zhì yú rén zhě shī mìng.

所谓握权者, 知权变;全在主动行权, 被动, 整个事情都将被弄糟。

Suǒwèi wò quán zhě, zhī quánbiàn; quán zài zhǔdòng xíng quán, bèidòng, zhěnggè shìqíng dōu jiāng bèi nòng zāo.

-Phép thứ 32:  Chủ động quyền biến

“Sự việc quý ở chỗ mình chủ động, nếu để cho người giành được phần chủ động thì hỏng”.  Người chủ động thì mới giành được quyền hành, quyền biến. Đã bị động thì khó mà đạt được thắng lợi. Khi lâm sự phải sáng suốt, cân nhắc lợi hại, bỏ cái lợi nhỏ mà tránh cái hại lớn; nhận cái hại nhỏ để giành cái lợi lớn.

第33

谋泄无功欲说者务隐度, 计事者务循顺。

Móu xiè wú gōng yù shuō zhě wù yǐn dù, jì shì zhě wù xún shùn.

一个将帅或者统领, 要想取得作战的胜利, 必须得严守秘密。

Yīgè jiàngshuài huòzhě tǒnglǐng, yào xiǎng qǔdé zuòzhàn de shènglì, bìxū dé yánshǒu mìmì.

-Phép thứ 33: Tuyệt đối bí mật

“Giữ kín mưu đồ thì việc mới thành”.  Một vị thống soái hay tướng lĩnh muốn giành thắng lợi phải tuyệt đối giữ bí mật.

第34

怒倾帝王其摩者, 有以平, 有以正, 有以喜, 有以怒, 怒者, 动也。

Nù qīng dìwáng qí mó zhě, yǒu yǐ píng, yǒu yǐ zhèng, yǒu yǐ xǐ, yǒu yǐ nù, nù zhě, dòng yě.

明智之士, 不仅能以言语说动诸侯, 而且能以激怒帝王的方式, 使帝王为他的言词而感动。

Míngzhì zhī shì, bùjǐn néng yǐ yányǔ shuō dòng zhūhóu, érqiě néng yǐ jīnù dìwáng de fāngshì, shǐ dìwáng wèi tā de yáncí ér gǎndòng.

-Phép thứ 34:  Kích động vua chúa.

“Tiếp xúc, phán đoán có nhiều cách: hoặc dùng binh; hoặc dùng chính, hoặc dùng hỉ, hoặc dùng nộ. . . Dùng nộ là kích động”.  Người kkhôn ngoan chẳng những dùng lời lẽ để thuyết phục, phân trần, mà còn phải dùng những lời lẽ để kích động, nói khích vua chúa.

第35

万年大计远而可知者, 反往以验来。

Wàn nián dàjì yuǎn ér kě zhì zhě, fǎn wǎng yǐ yàn lái.

真正的才略是既要面面关顾, 又能大刀阔斧的兴利除弊, 既老谋深算, 又能不拘于习惯形式。

Zhēnzhèng de cáilüè shì jì yào miàn miàn guān gù, yòu néng dàdāokuòfǔ de xīnglìchúbì, jì lǎomóushēnsuàn, yòu néng bùjū yú xíguàn xíngshì.

-Phép thứ 35:  Kế sách lâu dài

“Người thông minh thì luôn nhìn cái rất xa để mà kiểm nghiệm”. Người khôn ngoan thì phải biết nhìn xa trông rộng, sẽ không tham cái lợi nhỏ mà để mất cái lớn, tham cái lợi trước mắt mà quên kế sách lâu dài. Người có đảm lược thật sự thì biết tính toán sâu xa, chu đáo, không chỉ thấy cái trước mắt, không chấp nê tập quán thông thường.

第36

无形之势势者, 利害之决, 权变之威, 势败者, 不以神肃察也。

Wúxíng zhī shì shì zhě, lìhài zhī jué, quánbiàn zhī wēi, shì bài zhě, bù yǐ shén sù chá yě.

时势, 对于一个统帅或者将领来说是很重要的, 他应该在众人都未留意的时候, 悄悄的行动, 然后等待时机, 一鸣惊人。

Shíshì, duìyú yīgè tǒngshuài huòzhě jiànglǐng lái shuō shì hěn zhòngyào de, tā yīnggāi zài zhòngrén dōu wèi liúyì de shíhòu, qiāoqiāo de xíngdòng, ránhòu děngdài shíjī, yīmíngjīngrén.

-Phép thứ 36: Biết trước thời thế

“Dự đoán thời thế để quyết định lợi hại, quyền biến”. một thống soái hay một tướng lĩnh nắm được thời là điều trọng yếu. Họ phải hành động lặng lẽ một khi hết thảy chưa ai chú ý, đến lúc thời cơ chín muồi là họ ra tay:  lập tức làm nên chuyện lớn.

第37

不战为勇主兵日胜者, 常战于不争不费, 而民不知所以服, 不知所以畏, 而天下比之, 神明也。

Bù zhàn wèi yǒng zhǔ bīng rì shèng zhě, cháng zhàn yú bùzhēng bù fèi, ér mín bùzhī suǒyǐ fú, bùzhī suǒyǐ wèi, ér tiānxià bǐ zhī, shénmíng yě.

贤达之士, 往往能够在不消耗军费, 不打仗的情况下, 就能使敌人罢兵求和。这样的人, 人们常常将他比作“神明”。

Xiándá zhī shì, wǎngwǎng nénggòu zài bù xiāohào jūnfèi, bù dǎzhàng de qíngkuàng xià, jiù néng shǐ dírén bà bīng qiú hé. Zhèyàng de rén, rénmen chángcháng jiāng tā bǐ zuò “shénmíng”.

-Phép thứ 37:  Không đánh vẫn oai

“Người cầm quân không cần lâm trận mà vẫn làm chủ được thiên hạ, thế mới đáng gọi là Thần minh”.  Bậc đại trí không cần hao tổn binh lực vẫn khiến cho đối phương phải bãi binh cầu hòa, thiên hạ nể phục, đủ sánh với Thần minh.

第38

霸者之资诸侯相抵, 不可胜数, 当此之时, 能抵为右。

Bà zhě zhī zī zhūhóu xiāngdǐ, bùkě shèng shǔ, dāng cǐ zhī shí, néng dǐ wèi yòu.

一旦国家生死存亡之际, 那些出类拔萃者就应当挺身而出, 抓紧时机去建立一番霸业。

Yīdàn guójiā shēngsǐcúnwáng zhī jì, nàxiē chūlèibácuì zhě jiù yīngdāng tǐngshēn ér chū, zhuājǐn shíjī qù jiànlì yī fān bàyè.

-Phép thứ 38:  Nắm quyền bá chủ

“Chư hầu chống nhau nhiều không kể xiết. Khi quốc gia buớc vào thời điểm sinh tử tồn vong. Bậc vĩ nhân xuất chúng phải xuất đầu lộ diện nắm lấy cơ hội kiến lập nghiệp vương bá.

第39

无百年敌世无常贵, 事无常师, 反于是, 杵于彼, 其术也。

Wú bǎinián dí shì wúcháng guì, shì wúcháng shī, fǎn yúshì, chǔ yú bǐ, qí shù yě.

世事变换无穷, 今天的朋友可能就是明天的敌人, 今天的敌人, 也可能明天就会成为朋友。

Shìshì biànhuàn wúqióng, jīntiān de péngyǒu kěnéng jiùshì míngtiān de dírén, jīntiān de dírén, yě kěnéng míngtiān jiù huì chéngwéi péngyǒu.

-Phép thứ 39: Thay thù thành bạn

“Trên đời không có gì quý mãi, không có ai làm thống soái vĩnh viễn”. Thế sự biến hoá vô cùng, hôm nay họ là kẻ thù, nhưng ngày mai có thể họ sẽ là bạn của ta, hoặc ngược lại. Đó là cả một nghệ thuật chuyển hoá.

第40

降人引路情合者听, 故物归类, 抱薪趋火, 燥者易燃, 平地注水, 湿者先濡, 此物类相应, 手势譬犹是也。此言内符之应外摩也如是。

Jiàng rén yǐnlù qíng hé zhě tīng, gù wù guī lèi, bào xīn qū huǒ, zào zhě yì rán, píngdì zhùshuǐ, shī zhě xiān rú, cǐ wù lèi xiāngyìng, shǒushì pì yóu shì yě. Cǐ yán nèi fú zhī yìng wài mó yě rúshì.

一个将军或者统帅, 他要说服利用别人的将卒, 必然要投其所好, 使其对自己有一种感恩的心理。

Yīgè jiāngjūn huòzhě tǒngshuài, tā yào shuōfú lìyòng biérén de jiāng zú, bìrán yào tóu qí suǒ hào, shǐ qí duì zìjǐ yǒuyī zhǒng gǎn’ēn de xīnlǐ.

-Phép thứ 40:  Chỉ dẫn do người

“Tình mà hợp thì vật cũng tụ lại với nhau. Đống củi gần lửa lúc khô dễ bén. Nước rót xuống chỗ đất bằng, nơi nào ẩm thì nước sẽ dừng lại”. Lòng người cũng vậy. một thống soái muốn thuyết phục hay là lợi dụng tướng sĩ của đối phương thì phải làm sao cho họ thấy, họ phải chịu ân huệ của mình.

第41

招贤攉奇计谋之用, 公不如私, 私不如结, 结而无隙者也。

Zhāoxián huō qí jìmóu zhī yòng, gōng bùrú sī, sī bùrú jié, jié ér wú xì zhě yě.

结法的种类很多, 有内结、外结、生结、死结等。

Jié fǎ de zhǒnglèi hěnduō, yǒu nèi jié, wài jié, shēng jié, sǐjié děng.

-Phép thứ 41: Chiêu hiền đãi sĩ

“Dùng mưu kế. Công không bằng tư, tư không bằng kết, kết sao cho chặt”. Có nhiều cách kết:  có nội kết; ngoại kết; sinh kết; tử kết. . .  Trương Lương kết thân với Hạng Bá: đó là nội kết. Trương Nghi -Tô Tần:  ấy là ngoại kết. Lấy đức và ân huệ đã người, mưu phúc cho dân, mưu lợi cho nước: ấy là sinh kết. Tuyên dương người chết, úy lạo thân thuộc người đã hy sinh: ấy là tử kết.

第42

推己及人无以人之近所不欲, 而强之于人, 无以人之所不知, 而教之于人。

Tuījǐjírén wú yǐ rén zhī jìnsuǒ bù yù, ér qiáng zhī yú rén, wú yǐ rén zhī suǒ bùzhī, ér jiàozhī yú rén.

不要拿别人不想要的东西来强迫人家接受, 不要拿别人不了解的事去说教别人。

Bùyào ná biérén bùxiǎng yào de dōngxī lái qiǎngpò rénjiā jiēshòu, bùyào ná biérén bù liǎojiě de shì qù shuōjiào biérén.

-Phép thứ 42:  Áp đặt chủ quan

“Chớ áp đặt sở thích của mình cho người”. Cái mình thích co thể người ta không thích; cái mình ghét có thể người ta lại ưa. Chớ nên suy bụng ta ra bụng người. Cùng một sự việc nhưng 2 người nhìn nhận lại khác nhau: kẻ cho là lợi; người cho là hại. Nếu chủ quan áp đặt dễ phạm sai lầm, gây hậu quả đáng tiếc.

第43

反有所得欲强反剑, 欲高反下, 欲取反予, 此言反听之道, 有以致诱之。

Fǎn yǒu suǒdé yù qiáng fǎn jiàn, yù gāo fǎn xià, yù qǔ fǎn yǔ, cǐ yán fǎn tīng zhī dào, yǒu yǐzhì yòu zhī.

事物有正反两面, 有些事情, 表面上看来对自己无益, 而事实上却给自己带来很大的好处。

Shìwù yǒu zhèng fǎn liǎngmiàn, yǒuxiē shìqíng, biǎomiàn shàng kàn lái duì zìjǐ wúyì, ér shìshí shàng què jǐ zìjǐ dài lái hěn dà de hǎochù.

-Phép thứ 43:  Mâu thuẫn thống nhất

“Cao mà hoá thấp -lấy mà hoá cho -mất mà hoá được”. Sự vật bao giờ cũng có 2 mặt đối lập nhau, Có những việc bề ngoài tưởng chừng như bất lợi đối với ta, nhưng thực chất lại hàm chứa ích lợi to lớn đối với ta.

第44

退避观战郄无极大, 御无强大, 则背可胁而并。

Tuìbì guānzhàn qiè wújí dà, yù wú qiángdà, zé bèi kě xié ér bìng.

退避可以观变, 强弱是可以互相转化的。

Tuìbì kěyǐ guān biàn, qiáng ruò shì kěyǐ hùxiāng zhuǎnhuà de.

-Phép thứ 44: Thủ trước công sau

“Đối phương hùng mạnh thì ta tạm lui chờ thời chuyển biến”. một quốc gia, một qu6n đội hùng mạnh cũng có lúc phải sơ hở, suy yếu. một quốc gia, một quân đội suy yếu, nếu biết tích lũy thực lực, nín lặng chờ thời thì có thể trở nên hùng mạnh. Bấy giờ có thể chuyển từ thế thủ sang công.

第45

脱困之法中经, 谓振穷趋急。

Tuōkùn zhī fǎ zhōng jīng, wèi zhèn qióng qū jí.

头悬梁, 锥刺股。

Tóu xuánliáng, zhuī cìgǔ.

-Phép thứ 45 Kiên tâm bền chí

“Anh hùng có lúc cũng sa cơ. Khốn tới cùng ắt biến”. Người có chí lớn thật sự gặp bất cứ hòan cảnh khó khăn nào cũng kiên trì theo đuổi mục đích của mình; có thể chịu đừng, nếm trãi những nổi đau khổ mà người đời không mấy ai chịu nổi. Chỉ như thế mới có thể tạo nên sự nghiệp lớn lao.

第46

以静制动天下之牝, 常以静胜牝, 牝以静为下。

Yǐ jìng zhì dòng tiānxià zhī pìn, cháng yǐ jìng shèng pìn, pìn yǐ jìng wèi xià.

心不动, 以静胜牝。

Xīn bù dòng, yǐ jìng shèng pìn.

-Phép thứ 46:  Lấy tĩnh chế động

“Trong thiên hạ:  con cái thường hay lấy tĩnh đễ thắng con đực, con cái lấy tĩnh nên ở dưới”.  Hòan cảnh luôn biến động, nhân sự thường có đua tranh hơn kém. Trong cuộc tranh đua phải bình tỉnh thì mới giữ được tỉnh táo, không bị mê lọan về thần trí. Phàm người cương gặp kẻ cương thì sẽ tranh chấp không ngừng, nhưng gặp người nhu thì sẽ trở nên nhu hòa. Cho nên mới có câu:  Lạt mềm buộc chặt. Kẻ cương rất dễ bộc lộ điểm yếu, ta chỉ cần bình tĩnh quan sát, đợi cho chỗ yếu lộ ra ắt sẽchế ngự được.

第47

千金买马用赏贵信, 古之善摩者, 如操钩而临深渊, 饵而投之必得鱼焉。

Qiānjīn mǎi mǎ yòng shǎng guì xìn, gǔ zhī shàn mó zhě, rú cāo gōu ér lín shēnyuān, ěr ér tóu zhī bìděi yú yān.

一个君主, 他应该有一种良好的德行, 只有这样, 才能招募到贤能之士。

-Phép thứ 47:  Quyết giữ chính nghĩa

Yīgè jūnzhǔ, tā yīnggāi yǒuyī zhǒng liánghǎo de déxíng, zhǐyǒu zhèyàng, cáinéng zhāomù dào xiánnéng zhī shì.

第48

“Bậc quân tử có chính nghĩa thì mới chiêu mộ được hiền tài”. Ta phải là chính đạo thì mới thu phục được lòng người theo về.

兼弱攻味其摩者, 有以平, 有以正, 有以喜, 有以怒, 有以名, 有以行, 有以谦, 有以信, 有以利, 有以卑。平者, 静也, 正者, 直也, 喜者, 悦也, 怒者, 动也, 名者, 发也, 行者, 成也, 谦者, 洁也, 信者, 明也, 利者, 求也, 卑者, 谄也。

Jiān ruò gōng wèi qí mó zhě, yǒu yǐ píng, yǒu yǐ zhèng, yǒu yǐ xǐ, yǒu yǐ nù, yǒu yǐ míng, yǒu yǐ xíng, yǒu yǐ qiān, yǒu yǐ xìn, yǒu yǐ lì, yǒu yǐ bēi. Píng zhě, jìng yě, zhèng zhě, zhíyě, xǐ zhě, yuèyě, nù zhě, dòng yě, míng zhě, fā yě, xíngzhě, chéng yě, qiān zhě, jié yě, xìnzhě, míng yě, lì zhě, qiú yě, bēi zhě, chǎn yě.

聪明的人, 应该懂得利用他人的弱点去攻击他。

Cōngmíng de rén, yīnggāi dǒngdé lìyòng tārén de ruòdiǎn qù gōngjí tā.

Phép thứ 48:  Đánh vào chỗ yếu

“Người đời có người thích yên tĩnh, có kẻ thích hành động, có người hám danh, có kẻ hám lợi, có người chính trực, có kẻ xiểm nịnh, có người thích sáng sủa, có kẻ ưa tăm tối”.  Người khôn ngoan thì phải hiểu rõ điểm yếu của đối phương để mà đánh vào đó.

第49

录功遗过是故智者不用其短, 而用与人之所长, 智者其所拙, 而用愚人之所工, 故不困也。

Lù gōng yíguò shì gù zhìzhě bùyòng qí duǎn, ér yòng yǔ rén zhī suǒ cháng, zhìzhě qí suǒ zhuō, ér yòng yúrén zhī suǒ gōng, gù bù kùn yě.

聪明的君主懂得如何驾驭臣子!

Cōngmíng de jūnzhǔ dǒngdé rúhé jiàyù chénzǐ!

-Phép thứ 49: Ghi công quên lỗi

“Bậc trí giả không dùng sở đỏan, mà dùng sở trường của người ngu. Không chú ý đến lỗi lầm mà sử dụng công lao của họ cho nên không bị khốn”. Bậc quân tử đối với quần thần phải khoan dung độ lượng như thế, quần thần mới cảm kích mà đền đáp.

第50

下诏求贤故圣人以无为待有德, 言察辞, 合浴室。

Xià zhào qiú xián gù shèngrén yǐ wúwéi dài yǒu dé, yán chá cí, hé yùshì.

圣明君王, 懂得如何去收揽人才。

Shèngmíng jūnwáng, dǒngdé rúhé qù shōulǎn réncái.

-Phép thứ 50: Hạ chiếu cầu hiền

“Thánh nhân dùng vô vi đãi người có đức” Bậc thánh minh phải nghĩ mọi cách, phải dùng lời lẽ thế nào để thu phục người hiền tài, đức độ”.

第51

身后之计缀去者, 谓缀己之系言, 使有余思也。

Shēnhòu zhī jì zhuì qù zhě, wèi zhuì jǐ zhī xì yán, shǐ yǒuyú sī yě.

胸怀天下之人, 即使离开了人世, 人们也往往深情地思念他。

Xiōnghuái tiānxià zhī rén, jíshǐ líkāile rénshì, rénmen yě wǎngwǎng shēnqíng de sīniàn tā.

-Phép thứ 51: Lưu danh muôn thuở

“Bậc hiền sĩ dù đã qua đời, vẫn được mọi người nhắc đến như có tình sâu nghĩa nặng”. Có những kẻ sống trên đời chỉ biết tranh danh đọat lợi, tàn sát hung hãn như mãnh thú. Có kẻ đạt được danh lợi thì kiêu căng tự mãn, bị tiền của và nữ sắc làm mê muội tâm trí, dù có sung sướng hưởng lạc vài chục năm nhưng khi chết đi sẽ để lại tiếng xấu ngàn thu.

第52

退兵制兵有退兵之术, 有制兵之法, 入军不被甲兵。

Tuìbīng zhì bīng yǒu tuìbīng zhī shù, yǒu zhì bīng zhī fǎ, rù jūn bù bèi jiǎbīng.

逆水行舟不进则退, 懂得方法!

Nìshuǐxíngzhōu bù jìn zé tuì, dǒngdé fāngfǎ!

-Phép thứ 52: Thoái binh chế binh

“Có thuật lui binh, có phép chế binh”.

Ngụ ý là một người bình tĩnh, thận trọng, luôn làm điều thiện, đức độ cao cả, thhì dù một thân một mình đi vào hang ổ đối phương, cũng có thể làm cho đối phương phải kính nể không dám tàn hại. một người như vậy thì nơi nào cũng là đất sống, không có gì đáng gọi là hiểm nguy.

第53

大贤无敌善变者审知地势, 乃通于天, 以化四时, 使鬼神。

Dà xián wúdí shàn biàn zhě shěn zhī dìshì, nǎi tōng yú tiān, yǐ huà sì shí, shǐ guǐshén.

上知天文, 下知地理, 能惊天气泣鬼神!无敌于天下!

Shàng zhī tiānwén, xià zhī dìlǐ, néng jīng tiānqì qì guǐshén! Wúdí yú tiānxià!

Phép thứ 53: Đại hiền vô địch

”Người giỏi quyền biến là người:  trên thông thiên văn, dưới tường địa lý, sai khiến quỷ thần; tùy thời tiết từng mùa mà biến hoá, khiến cho vạn vật trong thiên hạ phải phục vụ cho mình”.

第54

攻国攻敌制人者握权也。

Gōng guó gōng dí zhì rén zhě wò quán yě.

主动权在手, 攻国、攻敌。

Zhǔdòng quán zài shǒu, gōng guó, gōng dí.

-Phép thứ 54: Tiến công nước-người

“Chế ngự người thì nắm được quyền. Đồng thời với việc tiến công nước địch phải chế ngự được người của địch”.

第55

两力均衡少则可以得众, 故积不足可以为有余。

Liǎng lì jūnhéng shǎo zé kěyǐ dé zhòng, gù jī bùzú kěyǐ wéi yǒuyú.

人, 有缺点也有优点。

Rén, yǒu quēdiǎn yěyǒu yōudiǎn.

-Phép thứ 55:  Giữ thế cân bằng

“Ít rồi sẽ nhiều, thiếu rồi sẽ đủ” Vạn vật trên đời vừa đối lập vừa thống nhất.  Lão Tử cũng nói “Đạo trời giống như chỗ cao thì dựa vào chỗ thấp, chỗ thừa thì bù vào chỗ thiếu” Giữ cho cân bằng, hài hòa là điều tối cần thiết.

第56

以隐为显用人之道, 用之必隐, 有先王之道, 圣智之谋非揣情隐匿, 无所索之, 此谋之大本也。

Yǐ yǐn wèi xiǎn yòngrén zhī dào, yòng zhī bì yǐn, yǒu xiānwáng zhī dào, shèng zhìzhī móu fēi chuāi qíng yǐnnì, wú suǒ suǒ zhī, cǐ móu zhī dà běn yě.

聪明的君王要会如何用人, 自己的心意不能让别人随便揣摩。此为君之道!

Cōngmíng de jūnwáng yào huì rúhé yòngrén, zìjǐ de xīnyì bùnéng ràng biérén suíbiàn chuǎi mó. Cǐ wéi jūn zhī dào!

-Phép thứ 56:  Ẩn náu chờ thời

“Dụng chi hữu đạo, dụng chi tất ẩn”.

Lại nói “Có đạo của Tiên vương, có mưu của thánh trí, thảy đều không lộ liễu”. Người thông tuệ thường thường ít bộc lộ sở trường của mình ở tất cả mọi nơi, mà luôn luôn hường nhịn người khác. Nhưng sự ẩn giấu này chỉ là để chờ thời cơ chin muồi sẽ hiển lộ.

第57

伏间制胜熊之捕击, 必先伏而后动, 将欲动变, 必先养志, 伏意以视间。

Fú jiān zhìshèng xióng zhī bǔ jī, bì xiān fú ér hòu dòng, jiāng yù dòng biàn, bì xiān yǎng zhì, fú yì yǐ shì jiān.

用兵之道, 虚虚实实!

Yòngbīng zhī dào, xū xū shí shí!

Phép thứ 57:  Sử dụng nội gián

“Con Gấu trước khi vồ mồi thường giấu mình rồi mới xông ra. Muốn hành động thì trước tiên hãy dùng nội gián”. Người khôn ngoan chẳng những giỏi dùng binh trên chiến trường, mà còn biết cài gián điệp vào hàng ngũ của đối phương để họat động.

第58

矫枉过正圣人见萌芽觑隙, 则抵之以法, 世可以治, 则抵而塞之, 不可治, 则抵而得之。

Jiǎowǎng guòzhèng shèngrén jiàn méngyá qù xì, zé dǐ zhī yǐ fǎ, shì kěyǐ zhì, zé dǐ ér sè zhī, bùkě zhì, zé dǐ ér dé zhī.

处理事情有发法, 收放自如!

Chǔlǐ shìqíng yǒu fā fǎ, shōu fàng zìrú!

-Phép thứ 58:  Uốn nắn sửa sang

“Thánh nhân vừa thấy cong bèn uốn nắn lại cho thẳng, tùy mức độ lệch lạc mà có cách trị thích đáng”. Khi nền chính trị quốc gia xuất hiện nguy cơ, phải dùng quốc pháp bổ cứu. Nếu nguy cơ nghiêm trọng, tất phải dùng hình phạt nghiêm khắc.

第59

强而避之古之善用天下者, 必量天下之权, 量权不审, 不知强弱轻重之称。

Qiáng ér bì zhī gǔ zhī shàn yòng tiānxià zhě, bì liàng tiānxià zhī quán, liàng quán bù shěn, bùzhī qiáng ruò qīngzhòng zhī chēng.

不吃软怕硬, 但是要懂!

Bù chī ruǎn pà yìng, dànshì yào dǒng!

-Phép thứ 59:  Lùi để tiến tới

“Người giỏi dùng thiên hạ xưa nay tất phải lượng định quyền trong thiên hạ, phải phân biệt nặng nhẹ, mạnh yếu”. Bậc hiền minh thường tránh kẻ mạnh, tạm lùi để tìm cách tiến công.

第60

诱敌之诱圣人所诱, 愚智之事皆不疑。

Yòu dí zhī yòu shèngrén suǒ yòu, yú zhìzhī shì jiē bù yí.

心中有发法, 处事不惊!

Xīnzhōng yǒu fā fǎ, chǔshì bù jīng!

-Phép thứ 60: Cho rồi mới lấy

“Muốn chiếm lĩnh được gì của đối phương thì trước hết phải đáp ứng phần nào ý muốn của đối phương, rồi mới lấy được cái mình cần”.

第61

间接观察审定有无, 以其实虚, 随其嗜欲, 以见其志意。

Jiànjiē guānchá shěndìng yǒu wú, yǐ qíshí xū, suí qí shìyù, yǐ jiàn qí zhì yì.

一个人的虚实, 可以从他平时流露出来的嗜好和德性去判断。

Yīgè rén de xūshí, kěyǐ cóng tā píngshí liúlù chūlái de shìhào hé dé xìng qù pànduàn.

-Phép thứ 61 : Quan sát gián tiếp

“Thẩm định hư thực, căn cứ vào thị hiếu mà biết ý chí”. Muốn xem xét một người, ta hãy xem thường ngày họ bộc lộ ý thích gì để mà phán đoán tình hình.

第62

养虎为患故胜者斗其攻势, 苟进而不知退, 弱者闻衷其负, 见其伤, 则强大力倍, 死而是也。

Yǎng hǔ wéihuàn gù shèng zhě dòu qí gōngshì, gǒu jìn’ér bùzhī tuì, ruòzhě wén zhōng qí fù, jiàn qí shāng, zé qiángdà lì bèi, sǐ ér shì yě.

对付敌人, 要趁你病要你命, 不要妇人之人。

Duìfù dírén, yào chèn nǐ bìng yào nǐ mìng, bùyào fù rén zhī rén.

-Phép thứ 62 Đánh rắn dập đầu

“Kẻ mạnh khi chiến thắng thường choáng váng vì thắng lợi, không tấn công giành thắng lợi trọn vẹn, sớm thỏa mãn thì sẽ chuốc lấy tai họa. Kẻ yếu bị thất bại, nếu biết bình tĩnh suy xét rút ra bài học, phục hồi lực lượng, thì có thể lật ngược thế cờ.

第63

主观大害合而不结者, 阳亲而阴疏, 事有不合者, 圣人不为谋也。

Zhǔguān dà hài hé ér bù jié zhě, yáng qīn ér yīn shū, shì yǒu bùhé zhě, shèngrén bù wéi móu yě.

做事、做人, 只从主观意愿出发, 必然害人害己。

Zuòshì, zuòrén, zhǐ cóng zhǔguān yìyuàn chūfā, bìrán hài rén hài jǐ.

-Phép thứ 63: Chủ quan hại mình

“Hợp mà không kết, dương thân mà âm sơ: sự chẳng thành”. Có những việc tưởng chừng vô cùng thuận lợi, thực ra hết sức khó khăn. Phải đi sâu vào cuộc sống, nghiên cứu điều tra nắm chắc thực tế, mới không phạm sai lầm chủ quan, đã làm hại cho mình, còn hại cả cho người

第64

欲将取之以象动之, 以报其心, 见其情, 随而牧之。

Yù jiāng qǔ zhī yǐ xiàng dòng zhī, yǐ bào qí xīn, jiàn qí qíng, suí ér mùzhī.

我们想要从对方那里占取什么, 就必须先动其心, 占其心, 取其心, 动其身!

Wǒmen xiǎng yào cóng duìfāng nàlǐ zhàn qǔ shénme, jiù bìxū xiān dòng qí xīn, zhàn qí xīn, qǔ qí xīn, dòng qí shēn!

-Phép thứ 64:  Dẫn dụ đối phương

“Những điều dẫn dụ của thánh nhân: kẻ ngu lẫn kẻ trí đều không nghi hoặc” Bậc đại trí có thể khôn khéo dẫn dụ được hết thảy mọi người mà đối phương không hề hay biết.

第65

善用敌人古之善摩者, 如操钩而临深渊, 饵而投之必得鱼焉。

Shàn yòng dírén gǔ zhī shàn mó zhě, rú cāo gōu ér lín shēnyuān, ěr ér tóu zhī bìděi yú yān.

对付敌人, 就像钓鱼一样。懂得方法。

Duìfù dírén, jiù xiàng diàoyú yīyàng. Dǒngdé fāngfǎ.

-Phép thứ 65: Lợi dụng kẻ địch

“Thả mồi sâu bắt cá lớn”. Bậc đại trí không những chỉ biết sử dụng những người hiền tài ở phe mình, mà còn biết lợi dụng những khe hỡ, những mâu thuẫn trong nội bộ đối phương mà sử dụng người của đối phương phục vụ lợi ích cho mình.

第66

孤掌难鸣出无间, 入无联, 独来独往, 莫之能止。

Gūzhǎng nánmíng chū wújiàn, rù wú lián, dú lái dú wǎng, mò zhī néng zhǐ.

只要有理, 一个人也可以走遍天下!

Zhǐyào yǒulǐ, yīgè rén yě kěyǐ zǒu biàn tiānxià!

-Phép thứ 66 một cây thành rừng

“Đơn thương độc mã vẫn có thể ra vào tùy ý không ai ngăn nổi”.  Đông người vẫn chưa chắc là đã giành phần thắng. Một bàn tay cũng có thể tạo nên tiếng vỗ: chỉ cần chân lỳ thuộc về ta, thì ta vẫn thành vô địch trong thiên hạ.

第67

利害相关引钩箝之辞, 飞而箝之, 其用或称财货、琦玮、珠玉、避白、采邑以事之, 或量能立势以钩之。

Lìhài xiāngguān yǐn gōu qián zhī cí, fēi ér qián zhī, qí yòng huò chēng cái huò, qí wěi, zhūyù, bì bái, cài yì yǐ shì zhī, huò liàng néng lì shì yǐ gōu zhī.

指出利害关系, 让别人心甘情愿为我所用!

Zhǐchū lìhài guānxì, ràng biérén xīngān qíngyuàn wéi wǒ suǒyòng!

-Phép thứ 67:  Tương quan lợi hại

“Dùng lời lẽ để thuyết phục đối phương nhận ra điều phải trái”. Muốn cho đối phương hành động làm theo ý mình thì ta phải biết khôn khéo thuyết phục, chỉ rõ điều lợi hại.

第68

制造敌人斗郄者, 斗强也。

Zhìzào dírén dòu qiè zhě, dòu qiáng yě.

断、舍、离。

Duàn, shě, lí.

-Phép thứ 68: Hình dung có địch

“Nghĩ rằng có địch để mình nổ lực” Muốn lập nên sự nghiệp lớn, phải biết hình dung những thế lực lớn mạnh ngăn cản bước tiến của mình, từ đó mà ta cố gắng không ngừng để vươn tới mục đích.

第69

以敌为师效之于人, 验去乱之前, 吾归于诚已。

Yǐ dí wéi shī xiào zhī yú rén, yàn qù luàn zhīqián, wú guīyú chéng yǐ.

古为今用, 洋为我用!

Gǔwéi jīnyòng, yáng wéi wǒ yòng!

-Phép thứ 69:  Học hỏi kẻ thù

“Muốn chiến thắng thì phải biết học hỏi ở tất cả mọi người”. Bậc địa trí khi mưu nghiệp lớn chẳng những học hỏi ở những bậc tiên hiền, mà còn học hỏi những cái hay của chính kẻ thù.

第70

耳食传谣金门空物, 众口能烁之, 则以众口有私曲故也。

Ěr shí chuán yáo jīnmén kōng wù, zhòng kǒu néng shuò zhī, zé yǐ zhòng kǒu yǒu sī qū gù yě.

耳听为虚, 眼见为实。不要以讹传讹

Ěr tīng wèi xū, yǎnjiàn wéi shí. Bùyào yǐ’échuán’é

-Phép thứ 70: Nói mãi phải tin

“Lời nói của số đông có thể biến không thành có”. Nếu giỏi tung tin thì có thể đánh lạc hướng đối phương.

第71

潜人核心威肃内盛, 推间而行之, 则势散。

Qián rén héxīn wēi sù nèi shèng, tuī jiān ér xíng zhī, zé shì sàn.

一个智者, 善于抓住战机, 从内部瓦解敌人!

Yīgè zhìzhě, shànyú zhuā zhù zhànjī, cóng nèibù wǎjiě dírén!

-Phép thứ 71  Luồn sau leo cao

“Phái gián điệp luồn sâu vào đầu não đối phương mà hành động, có thể dành thắng lợi lớn lao bất ngờ”. Nếu gián điệp của ta mà len lõi sâu vào bộ chỉ huy của địch thì thắng lợi gần như cầm chắc.

第72

修成正果真人者, 与天为一, 而知之者, 内修炼而知之, 谓之圣人。

Xiūchéng zhèngguǒ zhēnrén zhě, yǔ tiān wéi yī, ér zhīzhī zhě, nèi xiūliàn ér zhīzhī, wèi zhī shèngrén.

懂得天道的人, 称之为圣人!

Dǒngdé tiāndào de rén, chēng zhī wèi shèngrén!

-Phép thứ 72:  Không màng danh lợi

“Bậc chân nhân hợp với đạo trời” một người kinh qua tu luyện lâu dài đạt tới cảnh giới thoát tục thì gọi là “Chân nhân”. Người ta khi sinh ra ban đầu không khác nhau là mấy. Chỉ sau đó do môi trường, hòan cảnh khác nhau; do sự tu luyện nhiều hay ít mà thành ra những hạng người khác nhau. Người nào chìm đắm trong danh lợi ắt chuốc lấy họa sát thân. Người nào không màng danh lợi thì sẽ thanh thản vui sướng. /.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*