Không có ảnh

Tính toán độ vượng suy tứ trụ

Tháng Tư 22, 2022 Phạm Hồng Tiến 0

CÁC BƯỚC TÍNH ĐỘ VƯỢNG SUY TỨ TRỤ TÍNH ĐỘ VƯỢNG CỦA THIÊN CAN Tra xem địa chi có tam hội 72, tam hợp 60, bán tam hợp 40, (hai chi kề nhau,) lục hợp 36, (hai chi kề nhau, bản khí chi tháng sinh phù, hoặc cùng loại) tranh hợp thì không hóa (mất tạp khí) lục xung (xung tan mất tạp khí). Nếu có hai chi kẹp xung một chi thì mỗi chi kẹp xung hao mất 1/3, chi bị kẹp xung hao mất 2/3. Không có dẫn hóa thì không thể hóa khi hành đến vận hoặc năm có đủ điều kiện dẫn hóa thì trong vận hoặc năm đó sẽ được thành hóa. Hợp mà không hóa gọi là khử bì. Tra xem thiên can đó có chỗ dựa không. Nếu có chỗ dựa thì lấy 36 độ để tính, nếu không có chỗ dựa thì được xem là hư phù, giảm đi 3/4 tức còn 9 độ. Tra xem thiên can đó có ngũ hợp không. (hóa thần phải nắm lệnh) (hai can hư phù không thành hóa) Nếu có ngũ hợp thì mỗi can bị giảm mất 1/6 tức mỗi can còn lại 30 độ. Nếu hợp mà không hóa (sẽ giải thích sau) thì vẫn giữ nguyên 36 độ. Nếu hợp mà thành hóa thì tính theo ngũ hành mà nó hóa thành. Tranh hợp thì không thành hóa được, cả ba can mỗi can tổn hao 1/3 tức mất 12 độ, chỉ còn lại 24 độ. Lại tra xem can đó có bị khắc hay không. Khắc gần thì bị giảm mất 1/3 tức là 12 độ, còn 24 độ. Khắc cách ngôi thì giảm mất, 1/6 tức còn 30 độ. Khắc xa thì không giảm. Khắc kẹp giữa thì can bị khắc giảm 2/3 tức giảm mất 24 độ, còn 12 độ. Ảnh hưỏng của địa chi đối với thiên can trong cùng một trụ Thiên can được địa chi sinh phù độ vượng không thay đổi. Ngũ hành của thiên can cùng loại với địa chi độ vượng của can đó cũng không thay đổi. Địa chi xì hơi thiên can Thiên can đó bị tổn mất 6 độ. Thiên can khắc phạt chi độ vượng của thiên can giảm mất 12 độ. Địa chi khắc phạt thiên can Thiên can bị khắc độ vượng giảm mất 18 độ. ĐỘ VƯỢNG NGŨ HÀNH CỦA ĐỊA CHI Địa chi cùng Ngũ hành với thiên can trực đỉnh (thiên can trực đỉnh là số độ của thiên can phải đạt từ 18 độ trở lên), hoặc được thiên can cùng trụ sinh phù và Bản thân địa chi không gặp hợp thì bản khí của nó được tăng thêm 6 độ, tạp khí không thay đổi. Nếu địa chi bị thiên can trực đỉnh khắc thì bản khí của nó giảm 8 độ, tạp khí giữ nguyên. CHI THÁNG NẮM LỆNH Ngũ hành cùng loại với ngũ hành chi tháng thì độ vượng được tăng lên 1/5, Những ngũ hành bị ngũ hành chi tháng nắm lệnh khắc, độ vượng sẽ giảm đi 1/5. Khi chi tháng Hợp với các chi khác mà hóa thì ngũ hành mới hóa đó sẽ nắm lệnh, chứ không phải ngũ hành cũ của chi tháng nắm lệnh. Nếu hợp mà không hóa thì được ngũ hành của chi tháng cũ vẫn nắm lệnh PHỤ LỤC 1: BẢNG ĐỘ VƯỢNG NGŨ HÀNH CỦA CÁC ĐỊA CHI TÀNG NHÂN NGUYÊN.   Bản khí Tạp khí Tạp khí Tổng độ vượng Tý quý thuỷ 30 độ     30 Sửu kỷ thổ 18 độ quý thủy 9 độ tân kim 3 30 Dần giáp mộc 18 bính hỏa 9 mộc thổ 3 30 Mão ất mộc 30     30 Thìn mậu thổ 18 ất mộc 9 quý thủy 3 30 Tị Bính hỏa 18 canh kim 9 mậu thổ 3 30 Ngọ đinh hỏa 21 kỷ thổ 9   30 Mùi kỷ thổ 18 đinh hỏa 9 ất mộc 3 30 Thân canh kim 18 mậu thổ 9 nhâm thủy 3 30 Dậu tân kim 30     30 Tuất mậu thổ 18 tân kim 9 đinh hỏa 3 30 Hợi nhâm thủy 21 giáp mộc 9   30 PHỤ LỤC 2: ĐỊA CHI TAM HỘI, TAM HỢP, BÁN TAM HỢP, LỤC HỢP, LỤC XUNG   Tam Hội 72 Tam Hợi 60 Bán tam hợp 40 Lục hợp 36 Lục xung mất tạp khí Dẫn hóa Mộc Cục Dần Mão Thìn Hợi Mão Mùi Hợi Mão, Mão Mùi, Hợi Mùi Dần Hợi Dần Thân Giáp/ Ất/ Giáp Kỷ/ Ất Canh/ Đinh Nhâm Hỏa cục Tị Ngọ Mùi Dần Ngọ Tuất Dần Ngọ, Ngọ Tuất, Tuất Dần Tuất Mão Mão Dậu Bính/Đinh/ Bính Tân/ Mậu Quý/ Đinh Nhâm Thổ cục   Thìn Tuất Sửu Mùi   Ngọ Mùi, Tý Sửu Thìn Tuất Mậu/Kỉ/ Giáp Kỷ/ Mậu Quý Kim cục Thân Dậu Tuất Tị Dậu Sửu Tị Dậu, Dậu Sửu, Sửu Tị Thìn Dậu Tị Hợi Canh/ Tân/ Bính Tân/ Ất Canh Thủy cục Hợi Tý Sửu Thân Tý Thìn Thân Tý, Tý Thìn, Thìn Thân Tị Thân Ngọ Tý Nhâm/ Quý/ Mậu Quý/ Đinh Nhâm/ Bính Tân           Mùi Sửu         Hai chi liền nhau (hai chi kề nhau, bản khí chi tháng sinh phù, hoặc cùng loại) , tranh hợp thì không hóa (mất tạp khí) Nếu có hai chi kẹp xung một chi thì mỗi chi kẹp xung hao mất 1/3, chi bị kẹp xung hao mất 2/3.   PHỤ LỤC 3: THIÊN CAN NGŨ HỢP   Chính hợp 60 Thê tòng phu 60 Phu tòng thê 60 Hóa mộc Đinh Nhâm Giáp Kỷ Ất Canh Hóa hỏa Mậu Quý Bính Tân Đinh Nhâm Hóa thổ Giáp Kỷ Mậu Quý Giáp Kỷ Hóa kim Ất Canh Ất Canh Bính Tân Hóa thủy Bính Tân Đinh Nhâm Mậu Quý Lục thân Tỉ kiên Bại tài Thực thần Thương quan Thiên tài Chính tài Thiên quan Chính quan Thiên ấn Chính ấn Can ngày Giáp Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỉ Canh Tân Nhâm Quý Bính Bính Đinh Mậu Kỉ Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Mậu Mậu Kỉ Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Bính Đinh Canh Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỉ Nhâm Nhâm Quý Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỉ Canh Tân Lục thân Ngang vai Thương quan Thực thần Chính tài Thiên tài […]