Hán 3_Bài 7 _我的护照你找到了没有

我的护照你找到了没有
Wǒ de hùzhào nǐ zhǎodàole méiyǒu
Em đã tìm thấy hộ chiếu của anh chưa
(-)我的护照你找到了没有
(-) Wǒ de hùzhào nǐ zhǎodàole méiyǒu
(1) Hộ chiếu của anh em đã tìm thấy chưa
(关经理的护照不知道放在什么地方了,他要妻子下雨帮他找。。。。。。)
(Guān jīnglǐ de hùzhào bù zhīdào fàng zài shénme dìfāngle, tā yào qīzi xià yǔ bāng tā zhǎo……)
(Hộ chiếu của giám đốc Quan không biết đã để ở nơi nào, Ông ấy muốn bà vợ Hạ Vũ tìm giúp ông ấy… )  
关:我的护照你找到了没有?
Guān: Wǒ de hùzhào nǐ zhǎodàole méiyǒu?
Quan: Hộ chiếu của anh em đã tìm thấy hay chưa ?
夏:没有,我找了半天也没找着。
你是不是放在办公室了?
Xià: Méiyǒu, wǒ zhǎole bàntiān yě méi zhǎozháo.
Nǐ shì bùshì fàng zài bàngōngshìle?
Hạ: Chưa ạ, Em đã tìm mãi mà vẫn chưa tìm thấy.
Phải chăng anh đã để nó ở văn phòng rồi?
关:护照我从来不往办公室里放。
Guān: Hùzhào wǒ cónglái bù wǎng bàngōngshì lǐ fàng.
Quan: Hộ chiếu từ trước đến giờ chưa bao giờ anh để ở trong văn phòng cả.
夏:昨天你办完签证放在什么地方了?
Xià: Zuótiān nǐ bàn wán qiānzhèng fàng zài shénme dìfāngle?
Hạ: Hôm qua anh làm xong Visa để ở đâu rồi?
关:放在我的手提包里了。
Guān: Fàng zài wǒ de shǒutí bāo lǐle.
Quan: Để ở trong ví cầm tay của anh đó.
夏:你的包呢?
Xià: Nǐ de bāo ne?
Hạ: Ví cầm tay của anh đâu?
关:我一回到家不是就交给你了吗?
Guān: Wǒ yī huí dàojiā bùshì jiù jiāo gěi nǐle ma?
Quan: Anh vừa về đến nhà chẳng phải đã đưa cho em rồi hay sao?
夏:对。
我再好好儿找找。
啊,找到了!
Xià: Duì.
Wǒ zài hǎohǎo er zhǎo zhǎo.
A, zhǎodàole!
Hạ: Ờ đúng. 
Để em cố gắng tìm kỹ lại xem sao.
A, tìm thấy rồi!
关:  是在包里找到的吗?
Guān: Shì zài bāo lǐ zhǎodào de ma?
Quan: Là tìm thấy ở trong ví của anh  có phải không?
夏:不是,在你的大衣口袋里找到的。
Xià: Bùshì, zài nǐ de dàyī kǒudài lǐ zhǎodào de.
Hạ: Không phải, là tìm thấy ở trong túi áo khoác của anh đấy.
关:啊,我忘了。
是我昨天晚上放到口袋里的。
Guān: A, wǒ wàngle.
Shì wǒ zuótiān wǎnshàng fàng dào kǒudài lǐ de.
Quan: Ôi, anh quên mất.
Là tối qua anh để vào trong túi áo khoác.
夏:你最近总是丢三落四的。
Xià: Nǐ zuìjìn zǒng shì diūsānlàsì de.
Hạ: Anh dạo này lúc nào cũng để đâu quên đấy.
(二)我是球迷
(Èr) wǒ shì qiúmí
(2) Tôi là fan bóng đá
A:你喜欢足球吗?
A: Nǐ xǐhuān zúqiú ma?
A: Bạn có thích bóng đá không?
B: 一般,你呢?
B: Yībān, nǐ ne?
B: Bình thường, còn bạn?
A:你没发现吗?
我可是个球述。
A: Nǐ méi fāxiàn ma?
Wǒ kěshì gè qiú shù.
A: Bạn không phát hiện thấy hay sao?
Tôi chính là một người mê bóng.
B:迷到什么程度?
B: Mí dào shénme chéngdù?
B: Mê đến mức độ nào?
A:为了看球,饭我可以不吃,觉我可以不睡,工作我可以不干。
A: Wèile kàn qiú, fàn wǒ kěyǐ bù chī, jué wǒ kěyǐ bù shuì, gōngzuò wǒ kěyǐ bù gān.
A: Vì xem bóng đá, cơm tôi có thể không ăn, ngủ tôi có thể không ngủ, việc tôi có thể không làm.
B:我看球迷一个个都有点儿不正常。
B: Wǒ kàn qiúmí yīgè gè dōu yǒudiǎn er bù zhèngcháng.
B: Tôi thấy các Fan hâm mộ bóng đá người nào người nấy đều có tí không bình thường.
A:我也承认。
有时候迷到了发狂的程度。
欧锦赛(欧洲足球锦标赛)期间,我像生了病一样。
白天想睡觉, 一到晚上就特别有精神。
A: Wǒ yě chéngrèn.
Yǒu shíhòu mí dàole fākuáng de chéngdù.
Ōu jǐn sài (ōuzhōu zúqiú jǐnbiāosài) qijiān,
wǒ xiàng shēngle bìng yīyàng.
Báitiān xiǎng shuìjiào, yī dào wǎnshàng jiù tèbié yǒu jīngshén.
A: Tôi cũng thừa nhận.
Đôi khi mê đến mức độ phát cuồng lên.
Trong kỳ cúp C1 Châu Âu, tôi giống như sinh bệnh vậy.
Ban ngày thì buồn ngủ, cứ đến buổi tối thì tỉnh như sáo.
B:你白天不工作吗?
B: Nǐ báitiān bù gōngzuò ma?
B: Bạn ban ngày không đi làm à?
A:这个商店是我自己开的,我在门上贴了一张通知:“暂停营业”。
A: Zhège shāngdiàn shì wǒ zìjǐ kāi de, wǒ zài mén shàng tiēle yī zhāng tōngzhī:“Zàntíng yíngyè”.
A: Cái cửa hàng này là tôi tự mở, trên cửa tôi đã dán một cái thông báo: “tạm ngừng kinh doanh”.
B:你可真够迷的。
B: Nǐ kě zhēn gòu mí de.
B: Bạn thật sự quả là mê bóng đá.
A:我还不算最迷的。
A: Wǒ hái bù suàn zuì mí de.
A: Tôi vẫn chưa được coi là người mê bóng đá nhất.
B:还有比你更迷的吗?
B: Hái yǒu bǐ nǐ gèng mí de ma?
B: Còn có người mê bóng đá hơn bạn á?
A:有,多的是。
我有一个朋友,在一家外国公司工作, 为了能去国外亲眼看看世界杯足球赛,他向老板请假,老板不准,他就辞职不干了。
A: Yǒu, duō de shì.
Wǒ yǒu yīgè péngyǒu, zài yījiā wàiguó gōngsī gōngzuò, wèile néng qù guówài qīnyǎn kàn kàn shìjièbēi zúqiú sài, tā xiàng lǎobǎn qǐngjià, lǎobǎn bù zhǔn, tā jiù cízhí bù gān le.
A: Có chứ, nhiều vô cùng.
Tôi có một người bạn, làm việc ở một công ty nước ngoài, để được đi nước ngoài đích thân xem world cup, anh ấy xin ông chủ nghỉ làm, ông chủ không đồng ý, anh ta liền từ chức không làm nữa.
B:最后去成了吗?
B: Zuìhòu qù chéngle ma?
B: Về sau có đi được không?
A:去成了。
我真佩服他。
能亲眼去看看世界杯赛,太棒了
A: Qù chéngle. Wǒ zhēn pèifú tā. Néng qīnyǎn qù kàn kàn shìjièbēi sài, tài bàngle
A: Đi rồi.
Tôi thật khâm phục anh ấy.
Có thể đích thân đi xem wold cup, tuyệt vời.
丢了斧子以后
Diūle fǔ zǐ yǐhòu
Sau khi làm mất rìu
从前,有一个人丢了一把斧子。
Cóngqián, yǒuyī gèrén diūle yī bǎ fǔzi.
Xưa kia, có một người đã làm mất một cái rìu.
他怀疑自己的斧子是邻居的儿子偷走的。
Tā huáiyí zìjǐ de fǔzi shì línjū de érzi tōu zǒu de.
Ông ta hoài nghi chiếu rìu của mình là do con trai hàng xóm lấy trộm.
于是,他就注意邻居儿子的一举一动,一言一行。
Yúshì, tā jiù zhùyì línjū érzi de yījǔ yīdòng, yī yán yīxíng.
Thế là, ông ta liền chú ý tới nhất cử nhất động, nhất ngôn nhất hành con trai của người hàng xóm.
他觉得这个孩子走路的样子跟小偷一样,说话跟小偷一样,脸上的表情也跟小偷一样,他的一言一行,一举一动都像是偷斧子的。
Tā juédé zhège háizi zǒulù de yàng zǐ gēn xiǎotōu yīyàng, shuōhuà gēn xiǎotōu yīyàng, liǎn shàng de biǎoqíng yě gēn xiǎotōu yīyàng, tā de yī yán yīxíng, yījǔ yīdòng dōu xiàng shì tōu fǔzi de.
Ông ta cảm thấy cậu bé này dáng đi y như thằng kẻ trộm, kiểu nói chuyện y như kẻ trộm, vẻ mặt cũng y như thằng kẻ trộm, nhất ngôn nhất hành, nhất cử nhất động cũng y như là người ăn cắp cái rìu vậy.
后来,丢斧子的人找到了自己的斧子,原来是他到山上去砍柴时,丢在山上了。
Hòulái, diū fǔzi de rén zhǎodàole zìjǐ de fǔzi, yuánlái shì tā dào shān shàngqù kǎn chái shí, diū zài shānshàngle.
Sau này, người làm mất rìu đã tìm thấy cái rìu của mình, thì ra là lúc ông ấy lên rừng chặt củi, đã làm mất ở trên núi.
找到斧子以后,他再看邻居的儿子,觉得他走路的样子跟小偷不一样,说话的样子也跟小偷不一样,他的一言一行,一举一动都不像小偷了。
Zhǎodào fǔ zǐ yǐhòu, tā zài kàn línjū de érzi, juédé tā zǒulù de yàngzi, gēn xiǎotōu bù yīyàng, shuōhuà de yàngzi yě gēn xiǎotōu bù yīyàng, tā de yī yán yīxíng, yījǔ yīdòng dōu bù xiàng xiǎotōule.
Sau khi tìm thấy cái rìu, ông ta nhìn lại con trai của người hàng xóm, cảm thấy dáng đi của nó với kẻ trộm không giống nhau, kiểu nói chuyện cũng khác kẻ trộm, nhất ngôn nhất hành, nhất cử nhất động của cậu bé đều không giống kẻ trộm nữa.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*