Hán 4_Bài 13_bài văn 1 _ 请把护照和机票给我&你把灯打开

请把护照和机票给我
Qǐng bǎ hùzhào hé jīpiào gěi wǒ
Xin đưa hộ chiếu và vé máy bay cho tôi.
(-)请把护照和机票给我
(-) Qǐng bǎ hùzhào hé jīpiào gěi wǒ
Xin đưa hộ chiếu và vé máy bay cho tôi.
(关建平和妻子夏雨一起坐飞机去国外旅行,夏雨是第一次乘飞机……)
(Guān jiàn pínghé qīzi xià yǔ yīqǐ zuò fēijī qù guówài lǚxíng, xià yǔ shì dì yī cì chéng fēijī……)
Quan Kiến Bình và vợ Hạ Vũ cùng ra nước ngoài du lịch bằng máy bay, Hạ Vũ lần đầu tiên đi máy bay…
关建平:(对夏雨)我们先去办理登机手续,把行李托运了。
Guānjiànpíng:(Duì xià yǔ) wǒmen xiān qù bànlǐ dēng jī shǒuxù, bǎ xínglǐ tuōyùnle.
Quan Kiến Bình: (Hướng Xạ Vũ nói) Chúng mình đi làm thủ tục lên máy bay trước, gửi vận chuyển hành lý luôn,
服务员:请把护照和机票给我。
哪个箱子要托运?
把它放上去吧。
这是登机牌,请拿好。
Fúwùyuán: Qǐng bǎ hùzhào hé jīpiào gěi wǒ.
Nǎge xiāngzi yào tuōyùn?
Bǎ tā fàng shàngqù ba.
Zhè shì dēng jī pái, qǐng ná hǎo.
Nhân viên: Xin đưa hộ chiếu và vé máy bay cho tôi.
Cái vali nào cần kí gửi ạ?
Đặt nó lên đây đi.
Đây là thẻ lên máy, xin giữ cẩn thận.
关建平:谢谢。
Guānjiànpíng: Xièxiè.
Quan Kiến Bình: Cảm ơn.
(夏雨通过安全检查门时,安全检查门发出响声……)
(Xià yǔ tōngguò ānquán jiǎnchá mén shí, ānquán jiǎnchá mén fāchū xiǎngshēng……)
(Lúc Hạ Vũ đi qua cổng kiểm tra an toàn, Cổng kiểm tra an toàn phát ra tiếng kêu…)
服务员 :你口袋里装的是什么?
Fúwùyuán: Nǐ kǒudài lǐ zhuāng de shì shénme?
Nhân viên: Trong túi áo khoác của chị để cái gì vậy?
夏雨:没有什么呀!
Xià yǔ: Méiyǒu shén me ya!
Hạ Vũ: Có cái gì đâu!
服务员 :请把口袋里的东西都掏出来。
Fúwùyuán: Qǐng bǎ kǒudài lǐ de dōngxī dū tāo chūlái.
Nhân viên: Xin mời lấy hết đồ trong túi của chị ra.
夏雨:啊,是几把钥匙和两个硬币。
Xià yǔ: A, shì jǐ bǎ yàoshi hé liǎng gè yìngbì.
Hạ Vũ: A, là mấy cái chìa khóa và hai đồng tiền xu.
服务员:好了。请进去吧。
Fúwùyuán: Hǎole. Qǐng jìnqù ba.
Nhân viên: Được rồi, mời chị vào trong.
(在飞机上)
(Zài fēijī shàng)
(trên máy bay)
关建平:把手提包放进行李箱里去吧。
Guānjiànpíng: Bǎshǒu tíbāo fàng jìn xínglǐ xiāng lǐ qù ba.
Quan Kiến Bình: Bỏ túi sách vào trong vali đi.
夏雨:等一下儿,先把相机拿出来,我想在飞机上照两张照片。
Xià yǔ: Děng yīxià er, xiān bǎ xiàngjī ná chūlái, wǒ xiǎng zài fēijī shàng zhào liǎng zhāng zhàopiàn.
Hạ Vũ: Anh chờ em một chút, lấy máy ảnh ra trước, em muốn chụp một vài bức ảnh trên máy bay.
(关建平把相机从手提包里拿出来)
(Guānjiànpíng bǎ xiàngjī cóng shǒutí bāo lǐ ná chūlái)
(Quan Kiến Bình lấy máy ảnh từ trong túi sách tay ra.)
关建平:给你。
对了,相机里还没有电池呢,我先把电池装上。
Guānjiànpíng: Gěi nǐ. Duìle, xiàngjī lǐ hái méiyǒu diànchí ne, wǒ xiān bǎ diànchí zhuāng shàng.
Quan Kiến Bình: Đây này.
Đúng rồi, trong máy ảnh chưa lắp pin, để anh lắp pin vào trước.
(二)你把灯打开
(Èr) nǐ bǎ dēng dǎkāi
(2) Em bật đèn lên.
(夏雨把小桌下边的画报抽出来看)
(Xià yǔ bǎ xiǎo zhuō xiàbian de huàbào chōu chūlái kàn)
(Hạ Vũ lấy tờ báo ở dưới chiếc bàn nhỏ ra xem.)
夏雨:这里边有点儿暗。
Xià yǔ: Zhè lǐbian yǒudiǎn er àn.
Hạ Vũ: Trong này hơi tối.
关建平:你把灯打开。
Guānjiànpíng: Nǐ bǎ dēng dǎkāi.
Quan Kiến Bình: Em bật đèn lên đi.
夏雨:开关在哪儿呢?
Xià yǔ: Kāiguān zài nǎ’er ne?
Hạ Vũ: Công tắc ở chỗ nào?
关建平:在座位的扶手上。
Guānjiànpíng: Zài zuòwèi de fúshǒu shàng.
Quan Kiến Bình: Trên tay vịn ở chỗ ngồi.
空姐:飞机马上就要起飞了,请把安全带系好,把手机关上
Kōngjiě: Fēijī mǎshàng jiù yào qǐfēile, qǐng bǎ ānquán dài xì hǎo, bǎshǒu jīguān shàng
Tiếp viên: Máy bay sắp cất cánh rồi, xin hãy thắt chặt dây an toàn, tắt luôn điện thoại đi.
夏雨:我还不会系安全带呢。
Xià yǔ: Wǒ hái bù huì xì ānquán dài ne.
Hạ Vũ: Em vẫn chưa biết thắt dây an toàn.
关建平:把这个插头往里一插就行了。
Guānjiànpíng: Bǎ zhège chātóu wǎng lǐ yī chā jiùxíngle.
Quan Kiến Bình: Đem cái đầu khóa này cắm vào trong một cái là ok.
夏雨:怎么打开呢?
Xià yǔ: Zěnme dǎkāi ne?
Hạ Vũ: Mở thế nào?
关建平:把卡子扳一下儿就打开了。
Guānjiànpíng: Bǎ qiǎzi bān yīxià er jiù dǎkāile.
Quan Kiến Bình: Kéo cái nẫy một cái là mở luôn.
夏雨:啊,打开了。
你看,咖啡都凉了,快把它喝了吧。
Xià yǔ: A, dǎkāile.
Nǐ kàn, kāfēi dōu liángle, kuài bǎ tā hēle ba.
Hạ Vũ: A, mở ra rồi.
Anh nhìn, café nguội lạnh hết cả rồi, anh mau uống nó đi.
(关建平把小桌下边的画报抽出来,不小心把杯子碰倒了)
(Guānjiànpíng bǎ xiǎo zhuō xiàbian de huàbào chōu chūlái, bù xiǎoxīn bǎ bēizi pèng dàole)
(Quan Kiến Bình lấy tờ báo ở dưới cái bàn nhỏ ra xem, không cẩn thận làm đổ cái cốc)
夏雨:哎呀!
Xià yǔ: Āiyā!
Hạ Vũ: Ai a!
关建平:怎么了?
Guānjiànpíng: Zěnme le?
Quan Kiến Bình: Sao thế em?
夏雨:你把杯子碰倒了,咖徘全洒了。
Xià yǔ: Nǐ bǎ bēizi pèng dàole, kāfēi quán sǎle.
Hạ Vũ: Anh làm đổ cái ly rồi, Café tung tóe hết cả rồi.
关建平:快拿纸把它擦擦。
Guānjiànpíng: Kuài ná zhǐ bǎ tā cā cā.
Quan Kiến Bình: Mau lấy giấy ăn lau nó đi.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*