Hán 4_Bài 14_bài văn 1 _ 我的腿被自行车撞伤了&钱包让小偷偷走了

我的腿被自行车撞伤了
Dì shísì kè: Wǒ de tuǐ bèi zìxíngchē zhuàng shāngle
Chân của tôi bị xe đạp đâm bị thương
(-)我的腿被自行车撞伤了
(-) Wǒ de tuǐ bèi zìxíngchē zhuàng shāngle
Chân của tôi bị xe đạp đâm bị thương.
罗兰:你的腿怎么了?
Luólán: Nǐ de tuǐ zěnmele?
La Lan: Chân của bạn bị làm sao?
玛丽:星期天我骑车上街的时候,被一个小伙子撞倒了,从车上摔下来把腿摔伤了。
Mǎlì: Xīngqitiān wǒ qí chē shàng jiē de shíhòu, bèi yīgè xiǎohuǒzi zhuàng dǎo le, cóng chē shàng shuāi xiàlái bǎ tuǐ shuāi shāngle.
Mã Lệ: Chủ nhật lúc tôi đạp xe lên phố, bị một cậu thanh niên đâm ngã, ngã từ trên xe xuống làm chân bị đau.
罗兰:要紧吗?
Luólán: Yàojǐn ma?
La Lan: Có nghiêm trọng không?
玛丽:流了一点儿血,不要紧。
Mǎlì: Liúle yīdiǎn er xǔe, bùyàojǐn.
Mã Lệ: Chảy một ít máu, không nghiêm trọng.
罗兰:还疼吗?
Luólán: Hái téng ma?
La Lan: Còn đau không?
玛丽:还有点儿疼。
Mǎlì: Hái yǒudiǎn er téng.
Mã Lệ: Vẫn hơi đau?
罗兰:伤着骨头了没有?
Luólán: Shāngzhe gǔtou leméiyǒu?
La Lan: Có bị thương vào xương không?
玛丽:我被撞倒后,小伙子马上叫了辆出租车,把我送到了医院。
大夫给我检查了一下,还好,没伤着骨头。
Mǎlì: Wǒ bèi zhuàng dǎo hòu, xiǎohuǒzi mǎshàng jiàole liàng chūzū chē, bǎ wǒ sòng dàole yīyuàn.
Dàfū gěi wǒ jiǎnchále yīxià, hái hǎo, méi shāngzhe gǔtou.
Mã Lệ: Sau khi tôi bị đâm ngã, cậu thanh niên ấy gọi ngay một chiếc xe tắc xi, đưa tôi đến bệnh viện.
Bác sĩ khám cho tôi một chút, may quá, không bị thương vào xương.
罗兰:那个小伙子是哪儿的?
Luólán: Nàgè xiǎohuǒzi shì nǎ’er de?
La Lan: Cậu thanh niên ấy là người ở đâu?
玛丽:是外语大学的学生。
昨天他还来看过我。
他也觉得挺不好意思的。
我说,没什么,你又不是故意的。
Mǎlì: Shì wàiyǔ dàxué de xuéshēng.  
Zuótiān tā hái lái kànguò wǒ.
Tā yě juédé tǐng bù hǎoyìsi de.
Wǒ shuō, méishénme, nǐ yòu bùshì gùyì de.
Mã Lệ: Là sinh viên của đại học ngoại ngữ.
Hôm qua anh ấy còn đến thăm tôi.
Anh ấy cũng cảm thấy rất áy náy.
Tôi nói, không sao, anh đâu phải là cố ý.
罗兰:街上人多车也多,骑车上街的时候,一定要特别小心。
Luólán: Jiē shàng rén duō chē yě duō, qí chē shàng jiē de shíhòu, yīdìng yào tèbié xiǎoxīn.
La Lan: Trên đường phố, người đông, xe cộ cũng đông, nhất định phải hết sức cẩn thận.
玛丽:可不是!
Mǎlì: Kě bùshì!
Mã Lệ: Phải vậy!
(二)钱包让小偷偷走了
(Èr) qiánbāo ràng xiǎotōu tōu zǒule
Ví tiền của tôi bị kẻ trộm trộm mất rồi.
(大山遇到了不少倒霉事……)
(Dàshān yù dào le bù shǎo dǎoméi shì……)
(Đại Sơn đã gặp phải không ít chuyện xui xẻo…)
大山:真倒霉!
Dàshān: Zhēn dǎoméi!
Đại Sơn: Xui xẻo quá!
爱德华:怎么了?
Àidéhuá: Zěnmele?
Ái Đức Hòa: Sao thế?
大山:唉,别提了,我的钱包让小偷偷走了。
Dàshān: Āi, biétíle, wǒ de qiánbāo ràng xiǎotōu tōu zǒule.
Đại Sơn: Ai, đừng nhắc nữa, ví tiền của tôi bị kẻ trộm đá mất rồi.
爱德华:丢了多少钱?
Àidéhuá: Diūle duōshǎo qián?
Ái Đức Hòa: Mất bao nhiêu tiền?
大山:钱不多,才几十块钱。
但我最近遇到好几件倒霉事了。
Dàshān: Qián bù duō, cái jǐ shí kuài qián.
Dàn wǒ zuìjìn yù dào hǎojǐ jiàn dǎoméi shìle.
Đại Sơn: Tiền không nhiều, mất mỗi vài chục.
Nhưng tôi dạo này gặp phải những mấy việc xui xẻo.
爱德华:都遇到什么倒霉事了?
Àidéhuá: Dōu yù dào shénme dǎoméi shìle?
Ái Đức Hòa: Đã gặp những chuyện xui xẻo nào vậy?
大山:我刚买了一辆自行车,就叫人骑走了,到现在也没送回来。
Dàshān: Wǒ gāng mǎile yī liàng zìxíngchē, jiù jiào rén qí zǒule, dào xiànzài yě méi sòng huílái.
Đại Sơn: Tôi vừa mới mua được một cái xe đạp, liền bị người ta đạp đi mất rồi, đến bây giờ vẫn chưa mang về đây trả.
爱德华:你还等着给你送回来呀?
Àidéhuá: Nǐ hái děngzhe gěi nǐ sòng huílái ya?
Ái Đức Hòa: Bạn còn đang chờ người ta mang về đây trả cho bạn á?
大山:上星期跟朋友一起去长城,出发时天气好好的,没想到,刚到就下雨了。
雨下得还特别大,我们又没带雨伞,个个都淋得像落汤鸡似的,衣服全都湿透了。
前天我坐出租车要去“首都剧场”,差点儿被司机拉到 “首都机场”。
他说我的音发得不准,把“剧场”说成 “机场”了。
你说可气不可气?
Dàshān: Shàng xīngqí gēn péngyǒu yīqǐ qù chángchéng, chūfā shí tiānqì hǎohǎo de, méi xiǎngdào, gāng dào jiù xià yǔle.
Yǔ xià dé hái tèbié dà, wǒmen yòu méi dài yǔsǎn, gè gè dōu lín dé xiàng luòtāngjī shì de, yīfú quándōu shī tòule.
Qiántiān wǒ zuò chūzū chē yào qù “shǒudū jùchǎng”, chàdiǎn er bèi sījī lā dào “shǒudū jīchǎng”.
Tā shuō wǒ de yīn fā dé bù zhǔn, bǎ “jùchǎng” shuō chéng “jīchǎng”le.
Nǐ shuō kě qì bùkě qì?
Đại Sơn: Tuần trước đi Trường Thành cùng với bạn, lúc đi trời còn rất đẹp, không ngờ, vừa đến nơi thì trời mưa.
Còn mưa rất to, chúng tôi đâu có mang theo ô, ai cũng bị ướt như chuột lột, quần áo bị ướt sũng hết.
Hôm trước tôi đi tắc xi muốn đến nhà hát lớn, suýt nữa bị tài xế chở đến sân bay thủ đô.
Người lái xe nói, tôi phát âm không chuẩn, nói từ “rạp hát thành phố” thành “sân bay thành phố” rồi.
Bạn nói xem có tức không?
爱德华:怎么倒霉的事都让你碰上了?
Àidéhuá: Zěnme dǎoméi de shì dōu ràng nǐ pèng shàngle?
Ái Đức Hòa: Sao bạn toàn gặp những chuyện xui xẻo vậy
大山:所以,前几天我遇到一个算命的,就叫他给我算了一下
Dàshān: Suǒyǐ, qián jǐ tiān wǒ yù dào yīgè suànmìng de, jiù jiào tā gěi wǒ suànle yīxià
Đại Sơn: Cho nên, mấy hôm trước tôi gặp một người thầy bói, liền bảo ông ấy xem cho một quẻ
爱德华:结果怎么样?
Àidéhuá: Jiéguǒ zěnme yàng?
Ái Đức Hòa: Kết quả thế nào?
大山:他说我今年运气不太好,明年就好了。
为了感谢他,我给了他一百块钱。
朋友们都说我傻,花钱受骗。
没想到,那天跟大家一起去爬山,因为在山上抽烟,又被公园管理员罚了五十块钱。
你说倒霉不倒霉?
Dàshān: Tā shuō wǒ jīnnián yùnqì bù tài hǎo, míngnián jiù hǎole.
Wèile gǎnxiè tā, wǒ gěile tā yībǎi kuài qián.
Péngyǒumen dōu shuō wǒ shǎ, huā qián shòupiàn.
Méi xiǎngdào, nèitiān gēn dàjiā yì qǐ qù páshān, yīnwèi zài shānshàng chōuyān, yòu bèi gōngyuán guǎnlǐ yuán fále wǔshí kuài qián.
Nǐ shuō dǎoméi bù dǎoméi?
Đại Sơn: Ông ấy nói tôi năm nay vận không tốt lắm, sang năm mới tốt.
Để tỏ lòng cảm ơn ông ấy, tôi đưa 100 tệ cho ông ấy.
Bạn bè ai cũng nói tôi khờ lắm, ném tiền qua cửa sổ.
Không ngờ, hôm đấy đi leo núi cùng với mọi người, bởi vì hút thuốc ở trên núi, lại bị người trong công viên phạt mất 50 tệ.
Bạn nói xem có nhọ không?
爱德华:要是山上的树被你烧着,就更倒霉了。
Àidéhuá: Yàoshi shānshàng de shù bèi nǐ shāozhe, jiù gèng dǎoméile.
Ái Đức Hòa: Nếu bạn đốt cháy cây ở trên rừng, thì còn nhọ hơn.
大山:你说得也对。
所以从下星期起,我决定把烟戒掉,不抽了。
Dàshān: Nǐ shuō dé yě duì.
Suǒyǐ cóng xià xīngqí qǐ, wǒ juédìng bǎ yān jiè diào, bù chōule.
Đại Sơn: Bạn nói chí phải.
Cho nên bắt đầu từ tuần sau, tôi quyết định cai thuốc lá, không hút nữa.
爱德华:为什么从下星期开始呢?
Àidéhuá: Wèishéme cóng xià xīngqí kāishǐ ne?
Ái Đức Hòa: Vì sao lại bắt đầu từ tuần sau chứ?
大山:我的烟还能抽到下星期,要是不抽完就浪费了。
Dàshān: Wǒ de yān hái néng chōu dào xià xīngqi, yàoshi bù chōu wán jiù làngfèile.
Đại Sơn: Thuốc lá của tôi còn hút được tới tuần sau, nếu không hút thì phí lắm.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*