Hán 5_Bài 10_bài văn 2 _ 从头再来

从头再来
Cóngtóu zàilái
Làm lại từ đầu
一个美丽的早晨,
Yīgè měilì de zǎochén,
Vào một buổi sáng đẹp trời
你早早地起床,走进办公室,
Nǐ zǎozǎo dì qǐchuáng, zǒu jìn bàngōngshì,
bạn dạy rất sớm, bước vào văn phòng
准备迎接新的一天的工作。
Zhǔnbèi yíngjiē xīn de yītiān de gōngzuò.
chuẩn bị công việc của một ngày mới
你是那么热爱你的工作,
Nǐ shì nàme rè’ài nǐ de gōngzuò,
bạn yêu công việc của bạn như vậy
因为你在这个公司干了20年了,
Yīnwèi nǐ zài zhège gōngsī gànle 20 niánle,
bởi vì bạn đã làm việc ở công ty này hơn 20 năm rồi.
上上下下的关系都不错。
Shàng shàngxià xià de guānxì dōu bùcuò.
Quan hệ với mọi người trên dưới đều rất tốt.
忽然老板打来电话,
Hūrán lǎobǎn dǎ lái diànhuà,
bỗng dưng ông chủ gọi điện tới.
要你马上去一下,
Yào nǐ mǎshàng qù yīxià,
bảo bạn đến đó ngay một chuyến
电话里他的语调让你感到要有麻烦。
Diànhuà li tā de yǔdiào ràng nǐ gǎndào yào yǒu máfan.
Giọng nói của ông ấy trong điện thoại khiến cho bạn cảm thấy có gì không ổn.
在老板的办公室里,
Zài lǎobǎn de bàngōngshì lǐ,
Trong văn phòng của sếp
他说:
Tā shuō:
sếp nói:
“非常抱歉,
“Fēicháng bàoqiàn,
Thành thật xin lỗi
你也知道,
Nǐ yě zhīdào,
Anh cũng biết
公司经营一直不太好,
Gōngsī jīngyíng yīzhí bù tài hǎo,
Công ty kinh doanh luôn không được tốt lắm
为了能使公司继续生存下去,
Wèile néng shǐ gōngsī jìxù shēngcún xiàqù,
vì để công ty có thể tiếp tục sinh tồn.
经过认真考虑,
Jīngguò rènzhēn kǎolǜ,
Thông qua xem xét kỹ
决定让一部分年龄较大的员工下岗,
Juédìng ràng yībùfèn niánlíng jiào dà de yuángōng xiàgǎng,
quyết định để một số nhân viên tuổi cao nghỉ việc
你是其中 之一。”
Nǐ shì qízhōng zhī yī.”
Anh là một trong những người đó.
什么?
Shénme?
Cái gì cơ?
你用颤抖的手拿着下岗通知书,
Nǐ yòng chàndǒu de shǒu názhe xiàgǎng tōngzhī shū,
Bạn dùng bàn tay run rẩy cầm lấy giấy thông báo nghỉ việc
简直不敢相信这是真的。
Jiǎnzhí bù gǎn xiāngxìn zhè shì zhēn de.
thật sự không giám tin đó là sự thật
这时,
Zhè shí,
Lúc này
你怎么办?
Nǐ zěnme bàn?
bạn phải làm thế nào?
你会感到不安,
Nǐ huì gǎndào bù’ān,
bạn sẽ cảm thấy bất an,
这很正常。
Zhè hěn zhèngcháng.
điều này rất bình thường,
你会问“为什么 是我?”
Nǐ huì wèn “wèishéme shì wǒ?”
bạn sẽ tự hỏi “sao lại là tôi”
觉得不公平,
Juédé bù gōngpíng,
cảm thấy bất công
但谁说这个世界是公平的!
Dàn shéi shuō zhège shìjiè shì gōngpíng de!
Nhưng mà ai có thể nói trên đời này có sự công bằng chứ
别为自己难过,
Bié wèi zìjǐ nánguò,
đừng buồn cho mình nữa
因为你周围的人可能会同情你,
Yīnwèi nǐ zhōuwéi de rén kěnéng huì tóngqíng nǐ,
bởi vì những người xung quanh bạn sẽ đồng cảm với bạn
但没有用。
Dàn méiyǒu yòng.
Nhưng mà vô tích sự
你也不用埋怨老板,
Nǐ yě bùyòng mányuàn lǎobǎn,
bạn cũng không cần phải trách sếp đâu.
他们也有他们的难处。
Tāmen yěyǒu tāmen de nánchu.
họ cũng có nỗi khổ riêng của họ
这时,
Zhè shí,
Lúc này
重要的是自己要有信心。
Zhòngyào de shì zìjǐ yào yǒu xìnxīn.
điều quan trọng đó là mình phải có lòng tin
既然你不希望别人看到自己的失败,
Jìrán nǐ bù xīwàng biérén kàn dào zìjǐ de shībài,
nếu bạn đã không muốn người khác thấy sự thất bại của mình
你就必须在痛苦之后,振作起来
Nǐ jiù bìxū zài tòngkǔ zhīhòu, zhènzuò qǐlái
thì bạn phải nhất định sau việc đau khổ này, phấn chấn lại
只要你有信心,
Zhǐyào nǐ yǒu xìnxīn,
chỉ cần bạn có lòng tin
相信自己的能力,
Xiāngxìn zìjǐ de nénglì,
Tin tưởng vào năng lực bản thân,
即使没有什么能力,
Jíshǐ méiyǒu shén me nénglì,
Cho dù không có năng lực gì
还可以学习,
Hái kěyǐ xuéxí,
vẫn còn có thể học hỏi
谁说四十岁以后就不能重新学习了?
Shéi shuō sìshí suì yǐhòu jiù bùnéng chóngxīn xuéxíle?
Ai nói sau bốn mươi tuổi thì không thể học hỏi lại từ đầu chứ
天下的路有千条万条,
Tiānxià de lù yǒu qiān tiáo wàn tiáo,
đường đời có hàng ngàn hàng vạn con đường
只要你做好了准备,
Zhǐyào nǐ zuò hǎole zhǔnbèi,
chỉ cần bạn luôn sẵn sàng
那么你就信心十足地上路吧。
Nàme nǐ jiù xìnxīn shízú dìshàng lù ba.
vậy thì bạn sẽ đủ tự tin mà đi tiếp
不过是从头再来。
Bùguò shì cóngtóu zàilái.
chẳng qua chỉ là làm lại từ đầu mà thôi
明天的早晨说不定会更美丽
Míngtiān de zǎochén shuō bu dìng huì gèng měilì
Sáng sớm ngày mai chưa biết chừng còn đẹp hơn

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*