Hán 5_Bài 13_bài văn 1 _百姓话题

百姓话题
Bǎixìng huàtí
Chủ để nói về người dân
本报从今天起开办《百姓话题》专栏,
Běn bào cóng jīntiān qǐ kai bàn “bǎixìng huàtí” zhuānlán,
Tờ báo này bắt đầu từ ngày hôm nay mở ra chuyên mục “Chủ đề về người dân”.
让老百姓来讲述自己的故事,
Ràng lǎobǎixìng lái jiǎngshù zìjǐ de gùshì,
Để cho người dân tự kể về câu chuyện của mình.
反映老百姓的生活,
Fǎnyìng lǎobǎixìng de shēnghuó,
Phản ánh cuộc sống của người dân.
欢迎大家积极投稿。
Huānyíng dàjiā jījí tóugǎo.
Huan nghênh mọi người tích cực gửi bài
姓名:高明
Xìngmíng: Gāomíng
Họ và tên: Cao Minh
性别:男
Xìngbié: Nán
Giới tính: Nam
职业:外地打工青年
Zhíyè: Wàidì dǎgōng qīngnián
Nghề nghiệp: Thanh niên làm thuê từ nơi khác đến.
出来快一年了,
Chūlái kuài yī niánle,
Xa nhà gần một năm rồi
特别想家,
Tèbié xiǎng jiā,
Rất nhớ nhà
想爸爸妈妈。
Xiǎng bàba māmā.
nhớ bố mẹ.
我在家是老大,
Wǒ zàijiā shì lǎodà,
Ở nhà tôi là anh cả.
下面还有一个弟弟、一个妹妹。
Xiàmiàn hái yǒu yīgè dìdì, yīgè mèimei.
Dưới tôi còn có một em trai, một em gái.
我们家生活挺好的,
Wǒmen jiā shēnghuó tǐng hǎo de,
Cuộc sống của gia đình chúng tôi rất khá giả.
以种地为主,
Yǐ zhòng dì wéi zhǔ,
Chủ yếu làm nghề trồng trọt.
兼搞一些副业。
Jiān gǎo yīxiē fùyè.
Làm thêm một số nghề tay trái.
家里有电视机、洗衣机。
Jiā li yǒu diànshì jī, xǐyījī.
Trong nhà có ti vi, máy giặt.
我高中毕业就出了。
Wǒ gāozhōng bìyè jiù chūle.
Tôi tốt nghiệp cấp ba đã xa nhà
在家千日好,出门一时难。
Zàijiā qiān rì hǎo, chūmén yīshí nán.
Xảy nhà ra thất nghiệp.
出来总没有在家好。
Chūlái zǒng méiyǒu zàijiā hǎo.
Xa nhà dù sao đi nữa cũng không tốt bằng ở nhà.
要自己照顾自己,
Yào zìjǐ zhàogù zìjǐ,
phải tự chăm sóc mình,
要自己洗衣服,
Yào zìjǐ xǐ yīfú,
phải tự giặt quần áo.
还要学习怎么跟周围的人打交道。
Hái yào xuéxí zěnme gēn zhōuwéi de rén dǎjiāodào.
Còn phải học cách giao tiếp với mọi người xung quanh.
总之,挺难的。
Zǒngzhī, tǐng nán de.
Nói tóm lại, rất khó.
不过我想,
Bùguò wǒ xiǎng,
Nhưng tôi nghĩ là
这对我也是个锻炼,
Zhè duì wǒ yěshì gè duànliàn,
Điều này đối với tôi cũng là một sự rèn luyện.
一个人总不能靠父母过一辈子,
Yīgè rén zǒng bùnéng kào fùmǔguò yībèizi,
Con người ta không thể nào sống với bố mẹ cả cuộc đời được.
总得自立。
Zǒngdé zìlì.
Cũng phải tự lập.
想到这儿,
Xiǎngdào zhè’er,
Nghĩ tới điều này.
心情就好一点儿。
Xīnqíng jiù hǎo yīdiǎn er.
Tâm trạng cũng thấy vui hơn.
姓名:李文
Xìngmíng: Lǐ wén
Họ và Tên: Lý Văn
性别:男
Xìngbié: Nán
Giới tính: Nam
职业:电视台编辑
Zhíyè: Diànshìtái biānjí
Nghề nghiệp: Biên tập viên của đài truyền hình.
单亲家庭的日子不好过。
Dān qìng jiātíng de rìzi bù hǎoguò.
Cuộc sống của gia đình đơn thân rất khó chịu.
离婚后, 儿子跟了我,
Líhūn hòu, ér zǐ gēnle wǒ,
Sau khi li hôn, con trai theo tôi.
我很高兴。
Wǒ hěn gāoxìng.
Tôi rất vui.
但一个男人抚养一个孩子,
Dàn yīgè nánrén fǔyǎng yīgè háizi,
Nhưng một người đàn ông nuôi con (gà trống nuôi con)
家务事就够我为难的,
Jiāwù shì jiù gòu wǒ wéinán de,
Việc gia đình đã khiến tôi quá khó xử.
想出去玩玩,
Xiǎng chūqù wán wán,
Muốn ra ngoài chơi.
哪怕是看一场电影都不行。
Nǎpà shì kàn yī chǎng diànyǐng dū bùxíng.
Kể cả là xem một bộ phim cũng không được.
一下班就得赶快往家里跑,
Yī xiàbān jiù dé gǎnkuài wǎng jiālǐ pǎo,
Vừa tan ca một cái phải nhanh chóng về nhà ngay.
特别怕孩子出事。
Tèbié pà hái zǐ chūshì.
Sợ nhất là con trai xảy ra chuyện.
休息日得给儿子复习功课,
Xiūxí rì dé gěi érzi fùxí gōngkè,
Những ngày nghỉ còn phải ôn lại bài vở cho con trai.
自己的能力不够,给儿子请了个家教。
Zìjǐ de nénglì bùgòu, gěi érzi qǐngle gè jiājiào.
Năng lực của mình không đủ, thuê gia sư cho con trai.
孩子今年考初中,
Háizi jīnnián kǎo chūzhōng,
Con trai năm nay thi cấp hai.
晚上连电视我都不敢看,
Wǎnshàng lián diànshì wǒ dū bù gǎn kàn,
Buổi tối ngay cả ti vi tôi cũng không dám xem.
怕影响儿子学习。
Pà yǐngxiǎng ér zǐ xuéxí.
Sợ ảnh hưởng đến việc học của con trai.
好在孩子还算听话,
Hǎo zài hái zǐ huán suàn tīnghuà,
May mà con trai vẫn được coi là ngoan.
功课也不错。
Gōngkè yě bùcuò.
Học hành cũng rất khá.
我自己的事三年内不考虑,
Wǒ zìjǐ de shì sān niánnèi bù kǎolǜ,
Việc cá nhân tôi nội trong ba năm không dám nghĩ tới.
等孩子大点儿,
Děng háizi dà diǎn er,
Chờ sau này con trai lớn một chút.
懂事了再说
Dǒngshìle zàishuō
hiểu chuyện rồi hẵng hay.
姓名:克风
Xìngmíng: Kè fēng
Họ và Tên: Khắc Phong
性别:男
Xìngbié: Nán
Giới tính: Nam
职业:歌手
Zhíyè: Gēshǒu
Nghề nghiệp: Ca sĩ
最初来北京是想考中央戏剧学院,
Zuìchū lái běijīng shì xiǎng kǎo zhōngyāng xìjù xuéyuàn,
Ban đầu đến Bắc Kinh là muốn thì vào Học viện sân khấu điện ảnh trung ương
没有考上,
Méiyǒu kǎo shàng,
Thi trượt.
就留在北京当了歌手。
Jiù liú zài běijīng dāngle gēshǒu.
thì ở lại Bắc Kinh làm ca sĩ.
一留就是四年。
Yī liú jiùshì sì nián.
Thoáng một cái đã bốn năm trời.
家中只有母亲一人,
Jiāzhōng zhǐyǒu mǔqīn yīrén,
Trong nhà chỉ có một mình mẹ.
春节前又摔伤了。
Chūnjié qián yòu shuāi shāngle.
trước tết lại còn bị ngã đau.
我一岁多父亲就去世了,
Wǒ yī suì duō fùqīn jiù qùshìle,
Tôi hơn một tuổi, bố đã mất.
母亲一个人把我们姐弟三人抚养大。
Mǔqīn yīgè rén bǎ wǒmen jiě dì sān rén fǔyǎng dà.
Một mình mẹ nuôi lớn ba chị em tôi.
我想把母亲接到北京来,
Wǒ xiǎng bǎ mǔqīn jiē dào běijīng lái,
Tôi muốn đón mẹ đến Bắc Kinh
可我们歌手的工作、生活都不安定,
Kě wǒmen gēshǒu de gōngzuò, shēnghuó dōu bù āndìng,
Nhưng mà công việc, cuộc sống của ca sĩ chúng tôi nay đây mai đó.
母亲知道了反而更伤心;
Mǔqīn zhīdàole fǎn’ér gèng shāngxīn;
Sau khi mẹ biết trái lại còn đau lòng hơn.
回到母亲身边去吧,
Huí dào mǔqīn shēnbiān qù ba,
Hay là về với mẹ đi.
我现在一没有成就,二没有钱,
Wǒ xiànzài yī méiyǒu chéngjiù, èr méiyǒu qián,
Tôi bây giờ một là chưa có sự nghiệp, hai là chưa có tiền.
实在没脸回去见同学朋友。
Shízài méiliǎn huíqù jiàn tóngxué péngyǒu.
Thật sự không còn mặt mũi trở về gặp bạn học.
同事们都说我是不孝之子,
Tóngshìmen dōu shuō wǒ shì bùxiào zhīzǐ,
Các đồng nghiệp ai cũng nói tôi là người con bất hiếu.
我知道我不是不孝,
Wǒ zhīdào wǒ bùshì bùxiào,
Tôi biết tôi không phải là người con bất hiếu.
其实我心里挺苦的。
Qíshí wǒ xīnlǐ tǐng kǔ de.
Thật ra trong lòng tôi có nỗi khổ riêng (rất khổ)

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*