Hán 6_Bài 14_bài văn 4 _ 误会

误会
Wùhuì
Hiểu lầm
新学年开始,
Xīn xuénián kāishǐ,
Bắt đầu vào năm học mới.
我们高年级学生去车站迎接新同学。
Wǒmen gāo niánjí xuéshēng qù chēzhàn yíngjiē xīn tóngxué.
Chúng tôi sinh viên năm cuối đến bến xe để đón sinh viên mới.
我见一个漂亮的小女生站在一个大箱子旁不知所措,
Wǒ jiàn yīgè piàoliang de xiǎo nǚshēng zhàn zài yīgè dà xiāngzi páng bùzhī suǒ cuò,
Tôi thấy một sinh viên trẻ tuổi rất xinh đứng cạnh một cái vali to không biết phải làm thế nào.
便主动上前帮她扛箱子。
Biàn zhǔdòng shàng qián bāng tā káng xiāngzi.
liền chủ động đi đến giúp cô ấy vác vali
不料箱子很重,
Bùliào xiāngzi hěn zhòng,
Không ngờ vali rất nặng
我又不好意思放下,
Wǒ yòu bù hǎoyìsi fàngxià,
Tôi lại ngại đặt xuống.
只好勉强撑着,
Zhǐhǎo miǎnqiáng chēngzhe,
Đành phải ráng chịu.
走了不远,
Zǒu le bù yuǎn,
Đi chưa được bao lâu.
就累得满头大汗。
Jiù lèi dé mǎn tóu dà hàn.
Thì mệt toát hết cả mồ hôi.
那女生便对我说:
Nà nǚshēng biàn duì wǒ shuō:
Bạn sinh viên nữ ấy liền nói với tôi:
“扛不动就滚吧。”
“Káng bù dòng jiù gǔn ba.”
“Không vác được thì lăn đi”
我一听,顿时怒从心头起,
Wǒ yī tīng, dùnshí nù cóng xīntóu qǐ,
Tôi nghe thấy vậy, lập tức cay mũi
放下箱子,看着她。
Fàngxià xiāngzi, kànzhe tā.
để vali xuống, nhìn thẳng vào cô ấy.
那女生愣了一下儿,
Nà nǚshēng lèngle yīxià er,
Cô gái ấy ngây người một cái.
才满脸通红地指着箱子的底儿说:
Cái mǎn liǎn tōnghóng de zhǐzhe xiāngzi de dǐ er shuō:
Mới đỏ mặt rồi chỉ vào cái bánh xe nói rằng
“我说的是轮子。”
“Wǒ shuō de shì lúnzi.”
Em nói là cái bánh xe

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*